Lạng Sơn và VNPT nhận giải thưởng Viet Solutions 2022 - Bài toán và giải pháp chuyển đổi số xuất sắc cho địa phương Bỏ khung giá đất là "đòn bẩy" cho phát triển hạ tầng. Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Khánh Hòa bị cách chức. Thuỷ điện Thượng Kon Tum
Bán nhà Hòa Sơn đường 3,5m hướng Đông Bắc. 1.6 tỷ · 11 triệu/m² · 145 m² ·. Hòa Vang, Đà Nẵng. Chính chủ cần bán căn nhà cấp bốn xã Hòa Sơn. Đường bê tông 3,5m, DT 145m² ngang 8m. Gần chợ, gần trường học cấp 1/2/3 gần ủy ban xả. Giá 1,6 tỷ thuận lợi anh chị em mua ở. An cư lập nghiệp.
Bán mảnh đất siêu đẹp tại xã Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. Lô đất có tổng diện tích 1431m2, trong đó có 200m2 là đất thổ cư.Giao thông thuận lợi, giúp dễ dàng đi lại. BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT HÒA LẠC. TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI. Tin BĐS Hòa Lạc. Đề xuất đầu tư hơn 8000
Bán đất Hòa sơn, Hòa Vang Đà Nẵng - Diện tích 968 m2 - Khu Vực dân cư đông đúc, gần chợ, - Thích hợp xây biệt thự Khu Nghỉ dưỡng - Diện tích đất rộng lớn 100% đất ở - Giá chỉ : 4ty500 ( Thương lượng ) #Côn xem chi tiết >>
Bán đất tại Phường Hòa Quý, Quận Ngũ Hành Sơn. Hiện có 62 bất động sản. Bán 100m2 đường 5m5 Ban Ban khu Bá Tùng, gần Mai Đăng Chơn. Giá rẻ. Bán nhanh lô đất giá rẻ sạch đẹp MT Ban Ban, khu TDC Bá Tùng mở rộng, Hoà Quý.-. Diện tích: 100m² (5 x 20m), hướng Nam, đường 5.5m.
ZAjR. Chính chủ bán nhanh 6063m2 mặt tiền đường nhựa liên xã tân lập - hòa sơn, giá ch Chính chủ kẹt tiền ngân hàng dí nên cần bán nhanh lô đất mặt tiền đường liên xã, tọa lạc tại thôn Tân Lập - Hòa Sơn - Ninh Sơn - Ninh Thuận. Đẩt hiện đang bỏ trống, ranh giới đàng hoàng cách khu dân cư chỉ vài trăm mét. Cách Quốc Lộ 27A gần 3km ra trung tâm Huyện Ninh Sơn 6km. Diện tích 6063m2, hiện là 2 lô mặt tiền đường nhựa cộng dồn, 1 lô 5806m2 và 1 lô 257m2 cùng thể hiện trên 1 sổ. Pháp lý Sổ hồng riêng chính chủ, sang tên nhanh gọn. Giá bán chỉ 900tr còn bớt lộc. Liên hệ chính chủ Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 900 triệu Diện tích 6063m2 3 tuần trước nguyenthanhvieturc Gđ chuyển nơi ở bán gấp lô đất 2 mặt tiền tặng nhà cấp 4 mới đẹp giá ngộp thở ch - Chính chủ bán đất thổ cư tại xã Hòa Sơn, huyện Ninh Sơn - Ninh Thuận, tặng nhà cấp 4 còn mới giá ngộp thở - Diện tích Ngang 20m x dài 64m, tổng 1242m2, có 400m2 thổ cư 2 mặt tiền có thể phân lô. - Đất cách đường quy hoạch 16m chỉ vài bước chân, 2 mặt tiền đường trước và sau đất là đường bê tông rộng 6m. - Vị trí Đất thổ cư tại xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Vị trí đất giáp ranh với các thành phố du lịch Bảo Lộc, Đà Lạt, Cam Ranh, Phan Rang, Phan Thiết. - Điện nhà nước, nước Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 1,65 tỷ Diện tích 1242m2 1 tháng trước k Kiều Trung Thành 0789393905 Sở hữu ngay lô đất đẹp tại xã hòa sơn, huyện ninh sơn, ninh thuận Sở Hữu Ngay Lô Đất Đẹp Tại Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Diện tích 100m2 4x25 LH*886787768 Giá bán 100 triệu giá bán trước tết - Tiện ích về an sinh xã hội đầy đủ như gần trường học, chợ, bệnh viện, ... - Phù hợp với nhu cầu xây dựng định cư lâu dài hay kinh doanh cho thuê rất hiệu quả. - Khu dân cư đông đúc. Giao thông thuận tiện - Tiềm năng lớn Nhà Đất luôn tăng giá theo tình hình hiện tại chung của BĐS của khu vực, bảo đảm sinh lời. Liên hệ Ms Trâm*886787768 Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 100 triệu Diện tích 100m2 06/01/2023 - 1009 ngaydepnhat0100 2000m2 view thác tiên, điện 3 pha làm xưởng 340tr Thanh lý giảm mạnh cuối năm 1 lô 2000m2 VIEW thác Tiên sông than,có sẵn nhà rẫy thoáng mát, Đã bắt điện kế 3 pha Trong đất để làm xương sản xuất Lớn, gần khu dân cư xã hòa sơn xả nhanh chỉ còn 340tr diện tích 2000m2 ĐẤT CÂY LÂU NĂM, GẦN CỤM CÔNG NGHIỆP QUẢNG SƠN -view sông Than, trên sổ thể hiện đường rõ ràng, đường xe ô tô 10 tấn vô đất. - cách trung tâm thôn xóm đủ tiện ích thiết yếu chỉ hơn 1km -gần bên cạnh cách 100m là khu quy hoạch khu du lịch thác tiên -cách trung tâm thị trấn tân Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 340 triệu Diện tích 2000m2 09/12/2022 - 0949 Thái Land 0937942688 Bán 4 mẫu đất view nghỉ dưỡng tại hòa sơn. Bán 4 mẫu đất Cây Lâu Năm- CLN đường ô tô thuộc xã Hòa Sơn. Ninh Sơn. Ninh Thuận. - Dt 4 mẫu. Đã ra sổ 2 mẫu 5. 1 mẫu đã ra trích lục. Còn lại ra sổ được. - Toàn bộ đất Được quy hoạch cho xây dựng trang trại chăn nuôi NKH. - Đường đất ô tô . Gần bên có 3 nhà rẫy hàng xóm. Đã có sẵn điện nhà nước, Có 3 giếng nước quanh năm. View nghĩ dưỡng cực đẹp, độc đáo. Đang xây nhà nhỏ trong đất,ngồi trong nhà nghe tiếng suối chảy.... - Cách UBND xã Hòa Sơn 4km đi chỉ Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 3,2 tỷ Diện tích 40000m2 30/09/2022 - 1230 Bán đất nông nghiệp đg ô tô tại hòa sơn. ninh sơn Bán sổ riêng đường ô tô thuộc xã Hòa Sơn. Ninh Sơn. Ninh Thuận. - Dt sổ Sổ riêng công chứng nhanh gọn. Đg đất ô tô vào tận nơi. Sổ thể hiện rõ đường đi. Điện nước đầy đủ. Xung quanh có nhiều nhà dân định cư. Cách UBND xã Hòa Sơn 4km. - Cách khu dân cư hơn 1km xíu - Thích hợp mua đầu tư dưỡng già, nghĩ dưỡng, lập trang trại chăn nuôi, định cư canh tác.... - Giá bán hết 360tr. Bao chi phí sang tên. Lh zalo mình gởi sổ, định vị Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 360 triệu Diện tích 2000m2 30/09/2022 - 1223 Thái Land 0937942688 Chính chủ cần tiền bán lô đất giá rẻ ngay hòa sơn - ninh sơn - ninh thuận CHÍNH CHỦ CẦN TIỀN BÁN LÔ ĐẤT GIÁ RẺ NGAY HÒA SƠN - NINH SƠN - NINH THUẬN- Diện tích 300m2 10*30. Full thổ cư- Giá bán 3 triệu/m2Vị trí+ Kế bên KDC hiện hữu, cách chợ chừng 50m.+ Diện tích siêu đẹp 10x30 full thổ cư, đất nằm trong khu Tái Định Cư Hoà Sơn.+ Nằm giữa 2 trục đường lớn chính đi Đà Lạt là Quốc Lộ 27 và Tỉnh Lộ 709+ Nằm cạnh UBND xã Hoà Sơn, trạm y tế Hoà Sơn+ Đất bằng phẳng, sổ rõ ràng, công chứng sang tên trong hệ A Thái 0937942688 thương lượng giá chính chủ. Đường Quốc lộ 27, Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 900 triệu Diện tích 300m2 31/08/2022 - 1524 ?inh V?nThao 0937942688 nhatminhd2307 Chính chủ cần tiền bán lô đất giá rẻ ngay hòa sơn - ninh sơn - ninh thuận CHÍNH CHỦ CẦN TIỀN BÁN LÔ ĐẤT GIÁ RẺ NGAY HÒA SƠN - NINH SƠN - NINH THUẬN - Diện tích 300m2 10*30. Full thổ cư - Giá bán 3 triệu/m2 Vị trí + Kế bên KDC hiện hữu, cách chợ chừng 50m. + Diện tích siêu đẹp 10x30 full thổ cư, đất nằm trong khu Tái Định Cư Hoà Sơn. + Nằm giữa 2 trục đường lớn chính đi Đà Lạt là Quốc Lộ 27 và Tỉnh Lộ 709 + Nằm cạnh UBND xã Hoà Sơn, trạm y tế Hoà Sơn + Đất bằng phẳng, sổ rõ ràng, công chứng sang tên trong ngày. Liên hệ A Thái 0937942688 thượng Đường Quốc lộ 27, Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 900 triệu Diện tích 300m2 28/08/2022 - 0950 A Thái 0937942688 truongdanthaovns Bán đất full thổ cư giá rẻ Cần tiền "MUA LÒNG XÀO DƯA 30K" nên bán miếng đất tâm huyết tại xã Hoà Sơn Ninh Sơn Ninh Thuận - Kế bên KDC hiện hữu, cách chợ chừng 50m. - Diện tích siêu đẹp 10x30 full thổ cư, đất nằm trong khu Tái Định Cư Hoà Sơn. - Nằm giữa 2 trục đường lớn chính đi Đà Lạt là Quốc Lộ 27 và Tỉnh Lộ 709 - Nằm cạnh UBND xã Hoà Sơn, trạm y tế Hoà Sơn - Đất bằng phẳng, sổ rõ ràng, công chứng sang tên trong ngày. - Giá chỉ từ 2,5 đến 3 triệu/m2 Liên hệ Thái Land thượng lượng giá chính chủ. Còn 2 lô chốt Đường 27, Xã Hòa Sơn, Huyện Ninh Sơn, Ninh Thuận Giá 700 triệu Diện tích 300m2 25/08/2022 - 1243
Đất bám hồ chưa bao giờ hết hot Chủ cần tiền bán gấp lô đất 3100m có 400m tc bám hồ hơn 100m bám đường bê tông 2 ô tô tránh Xung quanh nhìu homestay nghỉ dưỡng đang hoạt động Lô đất tiềm năng cho nhà đầu tư giá chỉ hơ... >6mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 3,6 triệu / m2 Quốc lộ 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnBán gấp lô đất có diện tích 868,2m2 trong đó có 80m2 thổ cư còn lại là cây lâu năm - Lô đất có vị trí đẹp, thế đất bằng phẳng , vuông đầu sắc cạnh. Đã xây tường bao bao quanh, ranh giới rõ ràng - View vô cùng thoáng đã... >8mDiện tích 868 m2KT -Hướng _Giá 4,4 triệu / m2 Quốc lộ 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChủ cần bán gấp lô đất đẹp tại Hoà Sơn, Lương Sơn, lô đất có vị trí đẹp cách đường QL6 300m, xung quanh đều là nhà xưởng lớn, giá tốt nhất toàn thị trường. Diện tích sổ 5800m2 có 800 đất ở, còn lại là đất vườn Trên đấ... >6mDiện tích m2KT 50x120mHướng _Giá 12 tỷ Quốc lộ 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChủ cần bán gấp lô đất đẹp phù hợp làm nghỉ dưỡng, đường ô tô tránh, mặt tiền bám đường dài miên man, thế đất cao, view thoáng cực đẹp, xung quanh đều là khu nghỉ dưỡng tại Lương Sơn. + Địa chỉ Đồng Gội, Hoà Sơn, Lươ... >7mDiện tích m2KT 45x60mHướng _Giá 2,6 triệu / m2 Đường Liên Xã, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnBán gấp lô đất có diện tích 2880m² trong đó có 200m² thổ cư, còn lại là cây lâu năm. - Lô đất có vị trí đẹp, thế đất bằng phẳng. Vuông vắn, ranh giới rõ ràng. - View đất thoáng đẹp, Không khí trong lành, thoáng đãng, y... >4mDiện tích m2KT 40x70mHướng _Giá 1,75 triệu / m2 Quốc lộ 21, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương Sơn-+Tổng diện tích 836m - 200m thổ cư - Mặt tiền rộng 21m + Cách quốc lộ 21A chỉ 200m - Cách trường PCCC 1km -+Cách thị trấn Xuân Mai 2km + Đất vuông vắn,bằng phẳng ,đẹp, nở hậu +rất phù hơp để ở , làm kho xưởn... >10mDiện tích 836 m2KT -Hướng _Giá 5,3 tỷ Quốc lộ 21A, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChủ Cần tiền giá bán nhanh 💯💯💯 hơn 8 tỷ Hàng đẹp cho quý anh chị muốn làm khu nghỉ dưỡng và làm xưởng mặt tiền 90 m Diện tích 3600m 100 TC + DT mua thêm 4522m sẵn sổ công chứng trong ngày Cách tt Hà Nội 30km 💓💓... >7mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 9 tỷ Đường Liên Xã, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChính chủ gửi bán 5430m có 300m ONT tại hòa sơn-Lương sơn +Lô đất đã có sẵn khuôn viên,ranh giới rõ ràng, bám mặt đường khoảng 70m. +Vị trí bám trục vành đai 5 tương lai, hiện tại sát tường nhà văn hoá thôn suối nảy ... >8mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 21,7 tỷ Quốc lộ 21A, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnBán đất làm nhà xưởng Lương Sơn 8100m2, mt 55m, tỷ, Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. Em hướng dẫn xem nhà miễn phí, tận tình nên các bác cứ alo em Trí thoải mái ạ, em xin cảm ơn! ĐẤT KHO XƯỞNG SỔ ĐỎ CHÍNH CHỦ - KI... >15mchỗ để xeDiện tích m2KT -Hướng _Giá 29,9 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnGia chủ nhờ bán 840m2 có 200m2 thổ cư tại Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. - Diện tích 840m2 trong đó có 200m2 đất ở, còn lại đất vườn - Cách đường quốc lộ 21 chỉ 300m - Giao thông đi qua lại thuận tiện, oto tránh nhau đ... >7mDiện tích 840 m2KT -Hướng _Giá 6,5 triệu / m2 , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnCần bán nhà 2 tầng 126m2 tại thôn Năm Nu, Hoà Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình - Diện tích 126,5m² Mt 5m - Cách đường quốc lộ 6 và nhà máy cám CP 500m - Đường thông ra KCN Lương Sơn 500m - Cách Xuân Mai 3km, cách trung tâm ... >10m2 lầu4 phòng ngủchỗ để xeDiện tích 126 m2KT -Hướng _Giá 1,9 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnCần bán 3100m2 đất bám hồ Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. - Đất vuông vắn, bám hồ xe thuận tiện đi lại - Đường rộng oto tránh nhau được - Cách trung tâm thành phố Hà Nội 30km di chuyển. - Môi trường trong lành, yên tĩ... >10mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 3,9 triệu / m2 , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnTUYỆT PHẨM LÔ ĐẤT HỢP MỌI TIÊU CHÍ 3400m thổ cư 400 tại Thôn Đồng quýt Xã Hoà Sơn lương sơn,hoà bình - Lô đất view cánh đồng , mặt tiền 50m - Đã xây bờ bao gianh giới rõ ràng - Phù hợp làm xưởng, nhà máy, làm kho ch... >5mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 4,2 triệu / m2 , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChính chủ cần chuyển nhượng 1100m2 đất Hòa Sơn lô góc 2 mặt tiền vị trí đẹp giá đầu tư. - Tổng diện tích 1100m2 đất ở 100m còn lại là đất vườn lâu năm đất thuộc Bùi Trám, Hòa Sơn, Lương Sơn Hòa Bình, sát khu Đông Dươn... >25mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 4,8 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnTổng diện tích 2814m2 ont 200m2 tại thôn đồng gội - Mảnh đất có vị trí tại xã Hoà Sơn, Lương Sơn, Hoà Bình - Rất thích hợp để đầu tư hoặc làm nhà vườn nghỉ dưỡng - Giao thông đi lại thuận tiện oto đi vào tận đất - ... >5mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 3,2 triệu / m2 , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnCần bán 4000m/400tc tại Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. 🍀4000m/400tc có ao đất phăng đẹp, giao thông thuận tiện ! Cách tt xuân mai 1km - Địa thế đất đẹp,môi trường sống lành mạnh - Giao thông đi qua lại thuận tiện , a... >10mDiện tích m2KT -Hướng _Giá 13,2 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnCần bán đất ở 100m Hoà Sơn, Lương sơn Hoà Bình . ... >10mDiện tích 465 m2KT -Hướng _Giá 2,75 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnCần bán 377m đất ở 82m tại xã Hoà Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình ... >10mDiện tích 377 m2KT -Hướng _Giá 2,1 tỷ , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnChính chủ gửi bán mảnh đất 720m có 80m đất ở tại xã Hoà Sơn, Lương Sơn, Hoà Bình - DT 720m2 có 80m2 đất ở - Mặt tiền 20m - Đường bê tông trước mặt 7m - Sổ đỏ chính chủ Pháp lý rõ ràng, công chứng ngay - Vị trí gần... >10mDiện tích 720 m2KT -Hướng _Giá 3,6 triệu / m2 , Xã Hòa Sơn, Huyện Lương SơnĐồng Quýt, Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình. Gần ngay QL6 và đường hcm. DT 2416m² có 400m² ONT còn lại LNK đất vuông vắn, đường rộng oto tránh vào tận đất, mặt tiền mở rộng thoáng đãng. Giá đầu tư chỉ không tìm r... >6mDiện tích m2KT 40x60mHướng _Giá 1,7 triệu / m2 Quốc lộ 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Lương Sơn Chuyên mục Mua bán nhà đất Xã Hòa Sơn, Huyện Lương Sơn, bất động sản bán tháng 6/2023. Đăng tin rao vặt nhà đất trực tuyến miễn phí Gợi ý Nhập tên đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố hoặc tên dự án. Ví dụ - Nguyễn Xí, Bình Thạnh - Láng Hạ, Đống Đa - Vũng Tàu - Times City Phải chọn các gợi ý chúng tôi đề xuất bên dưới để kết quả chính xác Nếu không nhập địa điểm ở đây, Quý vị có thể chọn lựa khu vực bằng các ô phía dưới trong công cụ tìm kiếm này Cần bán Cần bán Cho thuê Cần mua Cần thuê Nhà mặt tiền Loại bất động sản NHÀ Nhà mặt tiền Nhà trong hẻm Biệt thự, nhà liền kề Căn hộ chung cư Phòng trọ, nhà trọ Văn phòng Kho, xưởng Nhà hàng, khách sạn Shop, kiot, quán Trang trại Mặt bằng Đất thổ cư, đất ở Đất nền, liền kề, đất dự án Đất nông, lâm nghiệp Các loại khác - Tỉnh/Thành - Tỉnh/Thành Miền Nam Hồ Chí Minh Bà Rịa-Vũng Tàu Bình Dương Đồng Nai Cần Thơ Long An An Giang Bạc Liêu Bến Tre Bình Phước Cà Mau Đắk Lắk Đăk Nông Đồng Tháp Gia Lai Hậu Giang Kiên Giang Kon Tum Lâm Đồng Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long Miền Trung Bình Định Bình Thuận Đà Nẵng Hà Tĩnh Thừa Thiên-Huế Khánh Hòa Nghệ An Ninh Thuận Phú Yên Quảng Bình Quảng Nam Quảng Ngãi Quảng Trị Miền Bắc Hà Nội Hải Dương Hải Phòng Bắc Kạn Bắc Giang Bắc Ninh Cao Bằng Điện Biên Hà Giang Hà Nam Hòa Bình Hưng Yên Lạng Sơn Lào Cai Lai Châu Nam Định Ninh Bình Phú Thọ Quảng Ninh Sơn La Thái Bình Thái Nguyên Thanh Hóa Tuyên Quang Vĩnh Phúc Yên Bái - Giá - Mức giá 0 - 1 triệu 1 - 3 triệu 3 - 5 triệu 5 - 10 triệu 10 - 15 triệu 15 - 20 triệu 20 - 30 triệu 30 - 40 triệu 40 - 60 triệu 60 - 80 triệu 80 - 100 triệu 100 - 300 triệu 300 - 500 triệu 500 - 800 triệu 800 - 1 tỷ 1 - 2 tỷ 2 - 3 tỷ 3 - 4 tỷ 4 - 6 tỷ 6 - 8 tỷ 8 - 10 tỷ 10 - 15 tỷ 15 - 20 tỷ 20 - 30 tỷ 30 - 60 tỷ Trên 60 tỷ Chọn tất cả - Diện tích - Diện tích 0 - 30m2 30 - 50m2 50 - 70m2 70 - 100m2 100 - 150m2 150 - 2002 200 - 250m2 250 - 300m2 300 - 350m2 350 - 400m2 400 - 600m2 600 - 800m2 800 - 1000m2 Trên 1000m2 Chọn tất cả - Hướng - Hướng Đông Đông Bắc Đông Nam Tây Tây Bắc Tây Nam Nam Bắc Chọn tất cả Tìm nhanh Nhà môi giới ở nhà đất bán Huyện Lương Sơn Nguyễn Phú Hùng Chuyên môi giới, ký gửi, tư vấn Bất động sản khu vực Hoà Bình, trang trại, đất nền, phân lô, dự án. Chuyên nghiệp, nhanh chóng, pháp lý chuẩn. > Hoàng CHUYÊN MÔI GIỚI BDS KHU VỰC HÒA BÌNH CHUYÊN ĐẤT NGHỈ DƯỠNG ĐẤT THỔ CƯ PHÂN KHÚC CÁC LOẠI ĐẤT TRANG TRẠI ĐẤT TRỒNG RỪNG > Bùi Văn Dũng chuyên môi giới nhà đất khu vưc quốc oai, thạch thất, sơn tây, ba vì và khu vực hòa bình đảm bảo uy tín chung thực và nhiệt tình > Trang Nhung Chuyên môi giới các loại bất động sản nhà ở nghỉ dưỡng, nhà xưởng,biệt thự nhà vườn, dự án, homestay,tận tâm,uy tín... > nguyễn thị thanh tâm chuyên môi giới và tư vấn bất động sản tại lương sơn , hòa bình .mang đến nguồn thông tin bất động sản nhanh nhất và chính sác nhất, cập nhật giá cả mua bán rõ ràng > Linh chuyên môi giới thiệu các mảnh đất giá hợp lý nhất cho các nhà đầu tư tại lương sơn hòa bình. với tiềm năng lên thị xã vào năm 2025 hứa hẹn sẽ là mảnh đất vàng cho bất động sản ven đô nghỉ dưỡng và đầu tư / > HH Thống Bất động sản Hà Nội huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì Hà Nội. Bất động sản tỉnh Hòa Bình huyện Lương Sơn, Lạc Thủy, Kim Bôi, Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Đà Bắc... > Hoàng Tuấn Lộc Em Lộc tư vấn, giới thiệu môi giới nhà đất uy tín. Chuyên môi giới nhà đất, đất ở, đất thổ cư, đồi rừng, nghỉ dưỡng. > hà huy trí Chuyên môi giới, tư vấn, hỗ trợ pháp lý. Hỗ trợ NĐT mua bán kí gửi BĐS. Chuyên phân khúc đất nền, đất thổ cư ở khu vực tỉnh Hòa Bình > Phùng Văn Trượng Chuyên môi giới và tư vấn nhà đất biệt thự nghỉ dưỡng, homestay, farmstay các tỉnh Hòa Bình , vùng ven Hà Nội , Sơn La , Phú Thọ . cam đoan mang đến cho khách hàng thông tin chân thật, chính xác với phương châm lợi ích và sự hài lòng của quý khách > Bán nhà đất tại Hòa Bình Bán nhà đất Hòa BìnhBán nhà đất Thành phố Hòa BìnhBán nhà đất Huyện Lương SơnBán nhà đất Huyện Cao PhongBán nhà đất Huyện Đà BắcBán nhà đất Huyện Kim BôiBán nhà đất Huyện Kỳ SơnBán nhà đất Huyện Lạc SơnBán nhà đất Huyện Lạc ThủyBán nhà đất Huyện Mai ChâuBán nhà đất Huyện Tân LạcBán nhà đất Huyện Yên Thủy
Bảng giá đất huyện Khánh Sơn Tỉnh Khánh Hòa năm 2022 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đền bù đất đai huyện Khánh Sơn. Bảng giá đất huyện Khánh Sơn dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn huyện Khánh Sơn Khánh Hòa. Chẳng hạn như giá đền bù đất nông nghiệp huyện Khánh Sơn Khánh Hòa hay là chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất huyện Khánh Sơn Khánh cứ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Khánh Sơn. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất của huyện Khánh Sơn mới nhất hiện nay thì hãy xem trong bài viết cạnh đó, Quý vị có thể xem bảng giá đất Tỉnh Khánh Hòa tại đây. Nếu bạn muốn xem quy định chi tiết về Vị trí, phân loại đất của huyện Khánh Sơn tại đây. Thông tin về huyện Khánh Sơn Khánh Sơn là một huyện của Khánh Hòa, theo kết quả điều tra dân số năm 2019, huyện Khánh Sơn có dân số khoảng người mật độ dân số khoảng 75 người/1km². Diện tích của huyện Khánh Sơn là 338,5 Khánh Sơn có 8 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tô Hạp huyện lỵ và 7 xã Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Sơn Trung, Thành Sơn. bản đồ huyện Khánh Sơn Ngoài ra, quý vị có thể tải file PDF các quyết định giá đất Khánh Hòa trong đó có quy định chi tiết giá các loại đất của huyện Khánh Sơn tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa Vì bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Sơn có nội dung khá dài nên chúng tôi đã chuyển riêng thành một bài viết khác. Quý vị có thể tham khảo bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Sơn tại đây. Bảng giá đất Khánh Hòa Bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Sơn Bảng giá đất huyện Khánh Sơn PHỤ LỤC BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Thuộc thị trấn Tô Hạp – huyện Khánh Sơn Bảng giá đất ở đồng/m2 Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 1 2 3 ĐẤT Ở STT TÊN ĐƯỜNG Điểm đầu Điểm cuối Loạiđường Hệ số Giá đất theo hệ số đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 1 Âu Cơ Ngã tư Âu Cơ-Lê Duẩn- Lạc Long Quân Ngã tư Âu Cơ-Hai Bà Trưng 1 1,40 Ngã tư Âu Cơ – Kim Đồng Ngã tư Âu Cơ – Trần Phú 1 1,30 Ngã tư Âu Cơ – Trần Phú Ngã ba Âu Cơ – Hai Bà Trưng 1 1,20 2 Cao Văn Bé Ngã ba Tỉnh lộ 9 Cầu C10 Cuối thôn Dốc Gạo 3 1,00 3 Đinh Tiên Hoàng Ngã ba Tỉnh lộ 9 đầu cầu treo Nhà ông Bo Bo Trẻ 3 0,95 4 Đoàn Thị Điểm Ngã ba Tỉnh lộ 9 Huyện đội Ngã ba Hai Bà Trưng nhà ông Hiệp 3 1,00 5 Đống Đa Ngã ba Trần Phú-Đống Đa Ngã ba Nguyễn Văn Trỗi-Đống Đa 1 1,20 6 Hai Bà Trưng đầu đường Hai Bà Trưng hộ bà Nguyễn Thị Bốn Ngã ba Kim Đồng – Hai Bà Trưng 1 0,80 Ngã ba Kim Đồng – Hai Bà Trưng Đến nhà ông Đỗ Huy Hiệp 2 1,00 Từ nhà ông Đỗ Huy Hiệp Đến cuối đường Hai Bà Trưng huyện đội 2 0,80 7 Hoàng Văn Thụ Đầu đường Cuối đường 1 1,40 8 Kim Đồng Đường Lạc Long Quân Đường Âu Cơ 1 1,50 Đường Âu Cơ Đường Hai Bà Trưng 1 1,30 9 Lạc Long Quân Đường Tỉnh lộ 9 Nhà ông Bính 1 1,10 – Nhà ông Bính Ngã ba Kim Đồng và Lạc Long Quân 1 1,70 – Ngã ba Kim Đồng và Lạc Long Quân Cuối đường Lạc Long Quân 1 1,50 10 Lê Duẩn Từ Nghĩa trang Liệt sỹ Ngã tư đường Lạc Long Quân- Âu Cơ 1 1,70 – Ngã tư đường Lạc Long Quân- Âu Cơ Đến đầu cầu Huyện Đội 1 1,40 11 Lê Hồng Phong Ngã ba Tỉnh lộ 9 nhà ông Dương Nhà dài Tập đoàn 8B 3 0,95 12 Mê Linh Ngã ba Trần Bình Trọng Giáp đất ông Phạm Ngọc Thương 3 0,85 13 Ngô Quyền đường đi Sơn Trung cũ Ngã tư Lạc Long Quân-Nguyễn Văn Trỗi Đầu cầu Sơn Trung 1 1,40 14 Nguyễn Văn Trỗi Ngã ba Nguyễn Văn Trỗi-Lê Duẩn Ngã tư Nguyễn Văn Trỗi-Lạc Long Quân 1 1,40 15 Tỉnh lộ 9 Giáp ranh giới xã Ba Cụm Bắc Đến Nghĩa trang liệt sỹ 1 0,80 – Cầu Huyện đội Cầu C10 1 0,80 – Cầu C10 Nhà ông Luân Trung Thắng 3 1,00 16 Trần Bình Trọng Đường Tà Lương cũ Ngã ba Hai Bà Trưng TTGD thường xuyên Cầu Tà Lương 1 1,10 – Cầu Tà Lương Cầu tràn Tà Lương 1 0,90 – Cầu tràn Tà Lương Hết đường Trần Bình Trọng 2 1,00 17 Trần Phú Ngã ba Trần Phú – Lạc Long Quân Ngã tư Trần Phú-Lê Duẩn 1 1,60 – Ngã tư Trần Phú-Lê Duẩn Cuối đường Trần Phú 1 1,30 18 Võ Thị Sáu Ngã ba Trần Phú – Võ Thị Sáu Ngã ba Võ Thị Sáu – Nguyễn Văn Trỗi 1 1,40 19 Các tuyến đường còn lại 3 1,00 ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP – Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 – Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 PHỤ LỤC BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH Huyện Khánh Sơn Bảng giá đất ở đồng/m2 Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 1 2 3 ĐẤT Ở STT TÊN ĐƯỜNG Loạiđường Hệ số Giá đất theo hệ số Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 I TỈNH LỘ 9 1 Đoạn qua xã Ba Cụm Bắc Từ Nghĩa trang liệt sĩ đến giáp Cầu Suối Mây 3 0,60 Từ Cầu Suối Mây đến giáp ranh giới giữa thị trấn Tô Hạp và xã Ba Cụm Bắc 3 1,30 2 Xã Sơn Hiệp Từ giáp ranh thị trấn Tô Hạp đến giáp ranh xã Sơn Bình 3 0,50 3 Đoạn qua xã Sơn Bình Từ ngã ba đường cầu Gỗ đến giáp cầu Sơn Bình 3 1,30 Từ Cầu Sơn Bình đến giáp ranh xã Sơn Lâm 3 0,50 3 Đoạn qua xã Sơn Lâm Từ nhà ông Bùi Dần, thôn Cam Khánh đến cầu tràn KoRóa 3 1,00 Từ giáp ranh xã Sơn Bình đến nhà ông Bùi Dần thôn Cam Khánh 3 0,50 4 Xã Thành Sơn Từ nhà ông Đỗ Thanh Lâm, thôn Apa đến nhà bà Trang Hùng, thôn Apa 1 3 0,50 Từ nhà ông Út Hương, thôn Apa 2 đến giáp ranh xã Phước Bình – tỉnh Ninh Thuận 3 0,50 II ĐƯỜNG LIÊN XÃ 1 Từ Cầu Sơn Trung đến giáp UBND xã Sơn Trung cũ 2 1,00 2 Đường liên xã Sơn Trung-Ba Cụm Bắc Từ Cầu Hợp tác đến Cửa hàng Đức Trí 3 0,80 ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP – Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 – Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 PHỤ LỤC BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Các xã thuộc huyện Khánh Sơn Bảng giá đất ở đồng/m2 Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Xã MN 1MN 2MN ĐẤT Ở STT TÊN XÃ Hệ số xã Khu vực Giá đất theo hệ số Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 1 Ba Cụm Bắc Đường Tỉnh lộ 9 Đoạn từ trạm Kiểm Lâm đỉnh đèo đến nhà ông Cao Văn Phúc, thôn Dốc Trầu 1,80 1MN Đường Tỉnh lộ 9 Đoạn từ ông Cao Văn Phúc thôn Dốc Trầu đến giáp đất nhà ông Phạm Đình Trung 2,30 1MN Đường Tỉnh lộ 9 Đoạn từ ông Phạm Đình Trung thôn Dốc Trầu đến nghĩa trang Liệt sỹ xã Ba Cụm Bắc 2,00 1MN Đường Liên Xã Ba Cụm Bắc-Sơn Trung đoạn Từ nhà ông Trương Văn Vũ đến giáp cầu A Thi 2,00 1MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Dốc Trầu, thôn Tha Mang, thôn Suối Đá và thôn A Thi 2,20 2MN 2 Ba Cụm Nam Đường vào xã Ba Cụm Nam đoạn từ ngã ba đi thôn Hòn Gấm đến nhà ông Nguyễn Tấn Quang thôn Suối Me 1,70 1MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Suối Me, thôn Ka Tơ và thôn Hòn Gầm 1,50 2MN 3 Sơn Bình Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Xóm Cỏ, thôn Liên Hòa, thôn Liên Bình và thôn Kô Lắc 2,30 2MN 4 Sơn Hiệp Ngã ba đường vào thác Tà Gụ đoạn từ đường Tỉnh lộ 9, thôn Liên Hiệp đến nhà ông Hồ Vĩnh Tại, thôn Xà Bói 1,80 1MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Tà Gụ, thôn Xà Bói, thôn Liên Hiệp và thôn Hòn Dung 2,00 2MN 5 Sơn Lâm Đoạn từ Cầu Tràn Kô Róa đến giáp ranh giới xã Thành Sơn 2,10 2MN Đường Liên Xã Từ Cươi Bình Đi khu sản xuất thôn Ha Nit 2,10 2MN Đường từ nhà ông Đỗ Văn Nhất đi cầu Ha nit 2,10 2MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Cam Khánh, thôn Du Oai, thôn Ha Nít và thôn Cô Roá 2,00 2MN 6 Sơn Trung Đoạn từ UBND xã Sơn Trung UBND xã cũ đến ngã ba đường vào Trung tâm dạy nghề xã Sơn Trung 2,40 1MN Đường vào UBND xã Sơn Trung đoạn từ ngã ba đường nhựa đến nhà ông Ngô Văn Thủy 2,00 1MN Đường liên xã Sơn Trung – Sơn Hiệp Từ ngã ba đường vào TT dạy nghề Đến giáp ranh xã Sơn Hiệp 2,00 1MN Đường liên xã Ba Cụm Bắc – Sơn Trung Từ ngã ba đường liên xã Sơn Trung, thôn Tà Nia đến cầu A Thi 2,00 1MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Tà Nia, thôn Ma O và thôn Chi Chay 2,10 2MN 7 Thành Sơn Đường BTXM thôn Apa 2 đoạn từ Tỉnh lộ 9 đi vào UBND xã Thành Sơn 1,70 1MN Các tuyến đường còn lại thuộc thôn Apa 1, thôn Apa 2, thôn Tà Giang 1 và thôn Tà Giang 2 1,40 2MN ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP – Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 – Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 Phân loại xã và cách xác định giá đất Khánh HòaPHỤ LỤC I BẢNG QUY ĐỊNH CÁC XÃ MIỀN NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA A. XÃ MIỀN NÚI VI. Thị xã Ninh Hòa I. Huyện Khánh Sơn thị trấn và 07 xã 1. Xã Ninh Sơn II. Huyện Khánh Vĩnh thị trấn và 13 xã 2. Xã Ninh Tân III. Thành phố Cam Ranh 3. Xã Ninh Tây 1. Xã Cam Thịnh Tây 4. Xã Ninh Thượng 2. Xã Cam Bình 5. Xã Ninh Vân 3. Thôn Bình Lập xã Cam Lập VII. Huyện Vạn Ninh IV. Huyện Cam Lâm 1. Xã Vạn Thạnh trừ thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên 1. Xã Sơn Tân 2. Thôn Vân Sơn xã Cam Phước Tây 2. Xã Xuân Sơn 3. Thôn Suối Lau 1, thôn Suối Lau 2 và thôn Suối Lau 3 xã Suối Cát B. XÃ ĐỒNG BẰNG V. Huyện Diên Khánh Các thôn, xã còn lại trong tỉnh 1. Thôn Đá Mài xã Diên Tân 2. Thôn Lỗ Gia xã Suối Tiên Chương II QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA Điều 3. Phân loại xã và đô thị Quy định hai loại xã tại nông thôn theo địa bàn, mỗi xã có các đặc điểm cơ bản như sau a Xã đồng bằng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, là xã có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển; mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du, miền núi; b Xã miền núi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, là nơi có địa hình cao hơn xã đồng bằng, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn đồng bằ Xã miền núi được xác định theo các đặc điểm quy định tại điểm này và hướng dẫn của Ủy ban dân tộc. Do đặc điểm địa hình, địa mạo; mật độ dân số và điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất, lưu thông hàng hóa; tại Bảng giá đất của tỉnh còn quy định về thôn miền núi trong xã đồng bằng khi có tính chất và điều kiện tương đương theo quy định về xã miền núi. c Danh mục các xã đồng bằng, xã miền núi và thôn miền núi trong xã đồng bằng được quy định tại Phụ lục 1. Đô thị theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị; Đô thị được phân thành 6 loại bao gồm đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với thị trấn chưa được xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V; Tại tỉnh Khánh Hòa, đô thị được phân thành 5 loại bao gồm đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với xã được công nhận là đô thị loại V thì xếp vào đô thị loại V; Tại Bảng giá đất này quy định bao gồm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, công nhận và xếp loại đô thị. Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại sau đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Nhóm đất nông nghiệp được quy định hai 02 vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ thể + Vị trí 1 Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường nếu đường chưa có lề hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn trong phạm vi 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau – Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm; – Các thửa đất làm muối cách mép đường nếu đường chưa có lề hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên. + Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất còn lại. Điều 5. Các quy định về nhóm đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp tại nông thôn a Đất phi nông nghiệp tại các xã trừ các xã của thành phố Nha Trang và đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính a1 Hệ số điều chỉnh đối với xã Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần hay xa khu vực trung tâm của các xã, phường, thị trấn khoảng cách đến các trung tâm xã, phường, thị trấn như gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế… để điều chỉnh hệ số. a2 Phân loại khu vực Mỗi xã được phân chia 02 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã – Khu vực 1 Là khu vực nằm tại trung tâm xã, phường, thị trấn, cụm xã gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế… gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn… có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. – Khu vực 2 Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Khu vực 1. a3 Phân loại vị trí trong từng khu vực căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi khu vực khu dân cư hiện trạng được phân thành 3 vị trí như sau – Vị trí 1 Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã, đường giao thông trong xã rộng từ 6m trở lên tính theo đường hiện trạng. – Vị trí 2 Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã rộng từ 3,5m đến dưới 6m tính theo đường hiện trạng. – Vị trí 3 Các vị trí còn lại. b Đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang. b1 Hệ số điều chỉnh đối với xã Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần hay xa khu vực trung tâm của các xã, phường, thị trấn khoảng cách đến các trung tâm xã, phường, thị trấn như gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế… để điều chỉnh hệ số. b2 Phân loại đường Căn cứ vào các yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng, các xã thuộc thành phố Nha Trang được quy định 3 loại đường và hệ số điều chỉnh mỗi loại đường theo tiêu chí sau – Đường loại 1 Đường có khả năng sinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã có cự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ trong phạm vi bán kính nhỏ hơn hoặc bằng ≤ 500m. – Đường loại 2 Đường có khả năng sinh lợi kém đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trục chính trong xã có khoảng cách tới trung tâm trên 500m, đường thôn, đường nội bộ rộng trên 3,5m không phải là đường cụt. – Đường loại 3 Những đường còn lại rộng trên 2m và không phải đường cụt. Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1. b3 Phân loại vị trí – Vị trí 1 Áp dụng đối với thửa tiếp giáp trục đường giao thông. – Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau + Từ 3,5m trở lên đối với đường loại 1; + Từ 2m trở lên đối với đường loại 2, 3. – Vị trí 3 Các vị trí còn lại. c Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính c1 Phân loại đường Gồm 3 loại đường và và hệ số điều chỉnh tùy theo mức độ thuận lợi. Cụ thể – Đường loại 1 Đường có khả năng sinh lợi cao nhất, có mật độ dân cư đông, cơ sở hạ tầng thuận lợi; – Đường loại 2 Đường có khả năng sinh lợi cao nhưng kém đường loại 1, mật độ dân cư khá đông, cơ sở hạ tầng tốt; – Đường loại 3 Đường có khả năng sinh lợi kém hơn đường loại 2. Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1. c2 Phân loại vị trí Gồm 3 vị trí – Vị trí 1 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính. – Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm là nhánh rẽ của đường giao thông chính có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m. Giá đất ở vị trí 2 được tính hệ số 0,5 giá đất vị trí 1. – Vị trí 3 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm là nhánh rẽ của đường giao thông chính có chiều rộng dưới 3,5m và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m, giá đất vị trí 3 được tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1. Đối với những nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên trong cự ly 100m cũng được áp dụng giá đất tại vị trí 2 hoặc vị trí 3. Các thửa đất ngoài các vị trí quy định trên, giá đất được tính bằng giá đất ở nông thôn cùng vùng. c3 Riêng đối với thửa đất ven trục giao thông chính là đất ở có chiều sâu thửa đất lớn Giá đất được xác định như sau – Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lề trong của lộ giới đường chính vào đến 30m áp dụng mức giá đất như qui định tại bảng giá. – Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 30m đến 60m tính hệ số 0,6 so với giá đất của phân diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. – Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 60m đến 100m tính hệ số 0,4 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. – Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 100m tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. Quy định này không áp dụng đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ. c4 Tại một vị trí đất ven trục giao thông nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng theo cách tính cho mức giá cao nhất. d Đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, bao gồm cả khu quy hoạch chỉnh trang nằm liền kề với khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng d1 Phân loại đường Gồm 4 đường và hệ số điều chỉnh tùy theo mức độ thuận lợi. Cụ thể – Đường loại 1 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường trên 20m. – Đường loại 2 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 13m đến dưới 20m. – Đường loại 3 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến 13m. – Đường loại 4 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến 13m và có điều kiện hạ tầng kém hơn đường loại 3. – Đường loại 5 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông đường bê tông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến dưới 10m và có điều kiện hạ tầng kém hơn đường loại 4. d2 Phân loại vị trí – Vị trí 1 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch, giá đất theo quy định tại các phụ lục Đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới. – Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp với đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ dưới 8m đến 5m. – Vị trí 3 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp với đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ dưới 5m đến 3m. – Vị trí 4 Áp dụng đối với các thửa đất còn lại. – Những thửa đất tiếp giáp 2 đường hoặc có vị trí đặc biệt thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số điều chỉnh tương ứng theo quy định tại Điều 7 Quy định này. đ Quy định hẻm đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách 2 bờ tường hoặc hai bờ rào đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công, tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác định giá. Đất phi nông nghiệp tại đô thị a Đất phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện trừ thị trấn hai huyện miền núi là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh a1 Phân loại đường phố – Thành phố Nha Trang được chia thành 8 loại đường phố quy định cụ thể tại Phụ lục – Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh và Vạn Ninh được chia làm 5 loại đường phố quy định cụ thể tại các Phụ lục Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1. a2 Phân loại vị trí Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau – Vị trí 1 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố. – Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố hoặc đường nội bộ và chiều rộng của hẻm hoặc đường nội bộ và chiều rộng của hẻm hoặc đường nội bộ từ 6m trở lên. – Vị trí 3 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố hoặc đường nội bộ và chiều rộng của hẻm hoặc đường nội bộ từ 3,5m đến dưới 6m. – Vị trí 4 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m. – Vị trí 5 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém hơn so với vị trí 4. * Trường hợp đặc biệt các tuyến đường hiện trạng có độ rộng đường bằng hoặc nhỏ hơn quy cách các hẻm nêu trên thì xác định vị trí hẻm theo quy định sau – Với đường hiện trạng rộng trên 4m đến 6m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 3,5m trở lên; vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m đến dưới 3,5m và vị trí 4 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém không có vị trí 5. – Với đường hiện trạng rộng trên 2m đến 4m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m trở lên và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém không có vị trí 4, 5 – Với đường hiện trạng rộng từ 2m trở xuống thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm của tuyến đường này hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém không có vị trí 3, 4, 5. b Đất phi nông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh Vĩnh b1 Phân loại đường phố Gồm 3 loại đường phố quy định cụ thể tại các Phụ lục và b2 Phân loại vị trí Mỗi loại đường phố được xếp 3 vị trí như sau – Vị trí 1 Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố. – Vị trí 2 Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm như sau + Rộng từ 5m trở lên đối với đường loại 1 + Rộng từ 3,5m trở lên đối với đường loại 2, loại 3 – Vị trí 3 Áp dụng đối với thửa đất ở trong những ngõ hẻm còn lại không thuộc vị trí 2. * Trường hợp đặc biệt, các tuyến đường có độ rộng đường hiện trạng dưới 5m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm chính của tuyến đường này và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các hẻm phụ hoặc các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém vị trí 2. c Một số quy định chung đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị cl Quy định đối với hẻm Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường hoặc hai bờ rào đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hoặc không có đan đậy hai bên đường hẻm phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công, tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác định giá. c2 Hệ số K mặt đường Những thửa đất tại vị trí 1 được điều chỉnh bằng hệ số K mặt đường Kmđ như sau – Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này. – Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau + Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này. + Phần diện tích còn lại tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền. Hệ số Kmđ được xác định như sau Kmđ = R / D Trong đó R Chiều rộng mặt tiền lô đất D Chiều dài lô đất hoặc chiều sâu của lô đất c3 Hệ số khoảng cách Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 được điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách như sau – Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố trên 200m, áp dụng hệ số điều chỉnh K – 0,9. – Điểm mốc đầu để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên, được tính từ mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè của đường chính. – Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất. + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề. c4 Đối với những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 mà hiện trạng đường hẻm chưa được trải nhựa hoặc bê tông, được tính bằng hệ số 0,9 giá đất trong bảng giá cùng vị trí. Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Điều 6. Các quy định về giá đất giáp ranh Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố trong đô thị – Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó. – Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này. Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn. Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau – Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính giá đất của loại đường thấp hơn nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất. – Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn a Quy định khu vực giáp ranh Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã hoặc thị trấn với xã, được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh. b Giá đất tại khu vực giáp ranh Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn với xã thuộc các huyện, giá đất được xác định như sau giá thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của giá đất tại hai khu vực. Xác định giá đất giáp ranh tại các đoạn đường có giá khác nhau của đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính. Đối với trục giao thông chính của nông thôn được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì khu vực giáp ranh được xác định cho các thửa đất trong phạm vi 50m của đoạn có giá đất thấp hơn tính từ điểm tiếp giáp giữa hai đoạn. Giá đất tại khu vực giáp ranh được tính bằng trung bình cộng giá đất của hai đoạn tiếp giáp. Trường hợp thửa đất thuộc đoạn đường có giá thấp nhưng chỉ có một phần nằm trong phạm vi 50m khu vực giáp ranh nêu trên thì cả thửa đất đó được áp dụng giá đất giáp ranh. Điều 7. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý Đối với những thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp nhiều đường, nhiều hẻm thì quy định như sau – Những thửa đất tiếp giáp 2 đường hoặc 2 hẻm thì áp dụng loại đường hoặc hẻm có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1. – Những thửa đất có một mặt giáp với đường hoặc hẻm và một mặt tiếp giáp với biên hoặc giáp sông có chiều rộng trên 100m thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh hay thương mại dịch vụ thì áp dụng giá đất ở của đường hoặc hẻm tiếp giáp và nhân với hệ số 1,1. – Những thửa đất tiếp giáp 2 đường và 1 hẻm hoặc 2 hẻm, thửa đất tiếp giáp 2 hẻm và 1 đường thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,15. – Những thửa đất tiếp giáp 3 đường trở lên hoặc 3 hẻm trở lên thì áp dụng loại đường hoặc hẻm có giá đất cao nhất và nhân thêm hệ số 1,2. Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt đường vị trí 1 và một mặt hẻm hoặc vị trí 2, 3, 4, 5 thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05 Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra hai hay nhiều đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường cho kết quả tính giá cao nhất. Hoặc tại một vị trí đất nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng cách tính cho mức giá cao nhất trừ các tuyến đường đã xác định cụ thể giá đất theo vị trí và đất ven trục giao thông chính. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên. Đường phố – Ghi chú d Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2m trở lên a1 Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền a2 Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền. Đối với những thửa đất độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước – Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lên tính như quy định tại khoản 4 Điều này. – Có lối đi riêng rộng dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3. Đối với các thửa đất giáp mặt tiền đường đô thị hoặc nông thôn nhưng không thể đi trực tiếp ra đường chính do một số vật cản như đường gom có địa hình thấp hơn so với đường chính hoặc mương nước rộng trên 1m hoặc đường rầy xe lửa không có rào chắn hành lang đường, thì giá đất được tính bằng 90% giá đất tại vị trí 1 của trục đường đó. Những thửa đất tiếp giáp với mặt đường nhưng có địa hình thấp trũng hơn mặt đường được điều chỉnh giá theo giá đất cùng vị trí theo từng độ trũng tương ứng các tỷ lệ % quy định cho từng khu vực như sau Khu vực Hệ số điều chỉnh theo độ sâu Từ 0,5 m đến dưới 2m Từ 2m đến dưới 3m Từ 3m trở lên Khu vực nông thôn 5% 10% 15% Khu vực đô thị 2,5% 5% 7,5% Đối với các trường hợp đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá đất của tỉnh và không thể áp dụng theo các trường hợp tương đương đã được quy định tại bảng giá đất của tỉnh thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Khánh Hòa. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Bảng giá đất Khánh Hòa Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Khánh Hòa Bảng giá đất huyện Cam LâmBảng giá đất thành phố Cam RanhBảng giá đất huyện Diên KhánhBảng giá đất huyện Khánh SơnBảng giá đất huyện Khánh VĩnhBảng giá đất thành phố Nha TrangBảng giá đất thị xã Ninh HòaBảng giá đất huyện đảo Trường SaBảng giá đất huyện Vạn Ninh Kết luận về bảng giá đất Khánh Sơn Khánh Hòa Bảng giá đất của Khánh Hòa được căn cứ theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Khánh Hòa tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa Nội dung bảng giá đất huyện Khánh Sơn trên đây cũng là nội dung về bảng giá đất các xã, phường, thị trấn của Khánh Sơn - Khánh Hòa bảng giá đất Thị trấn Tô Hạp, bảng giá đất Xã Ba Cụm Bắc, bảng giá đất Xã Ba Cụm Nam, bảng giá đất Xã Sơn Bình, bảng giá đất Xã Sơn Hiệp, bảng giá đất Xã Sơn Lâm, bảng giá đất Xã Sơn Trung, bảng giá đất Xã Thành Sơn.
Hạ giá bán nhanh lô đất đẹp dt 140m2. cách trục chính 50m. Chủ cần tiền bán gấp lô đất ở 140m tại Hòa sơn. Đường bê tông 4m. Cách trục chính DH2 50m. -Vị trí Phú Thượng, Hòa sơn, Hòa Vang, Đà Nẵng. -DT 140m. Ngang 5m. Đường bê tông 4m. Cách đường chính DH2 50m không qua đường tránh. -Lô đất đẹp, sạch sẽ, bằng phẳng. Xung quanh dân cư đông đúc. Các tiện ích xung quanh chợ, trường học, y tế....trong bán kính 300m. -Giao thông thuận tiện đi lại. Cách KCN 10p. Bến xe 15p. Cầu rồng 20p. -Pháp lý Sổ hồng riêng, mua bán công chứng nhanh gọn. Giá 9xxtr Đường DH2, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 950 triệu Diện tích 140m2 11 giờ 56 phút trước l Lê Chương Bds 0775595516 hoangchuong2011 Nguyễn 0935995042 Chủ cần tiền bán lô đất tdc đại la chính chủ cần bán 2 lô khu tái định cư đại La hoàng văn thái nói dài Lô 1 dt 6x15,8m = kẹp cống hướng tây Bắc sạch đẹp Đường lề 3m kẹp cống mở cửa thoáng mát Lô2 dt 5x20,8m = 104m hướng đông Bắc sạch đẹp Giá 1ty5 và 1ty550 Khi hậu mát mẽ an ninh tốt Lãi xuất /1năm hổ trợ tối đa 70% giá trị lô đất Đường Số 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,5 tỷ Diện tích 100m2 1 tuần trước đất trồng cây lâu năm - thôn xuân phú - 1900m oto Cần Bán đất diện tích 2000m2, Đất trồng cây lâu năm, đã có trích lục rõ ràng ko có đất ở , Vườn vuông vắn 36m mặt tiền đường bê tông và dài 60m Oto vô tới vườn, tại khu dân cư thôn Xuân Phú, xã Hoà Sơn, huyện Hoà Vang, Đà Nẵng. Ngã tư đèn xanh đèn đỏ Hoàng Văn Thái với Tuý Loan đi vào Thích hợp làm trang trại , nhà vườn, nuôi trồng chăn nuôi sản xuất. Giá bán nhanh 799tr còn t lượng LH Tân xem đất gặp chủ làm việc Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 799 triệu Diện tích 2000m2 2 tuần trước Ms Mai 0935224174 trucmai0212 Bán đất đường đại la 2, hòa vang, đà nẵng -Bán đất đường Đại La 2, Hòa Vang, Đà Nẵng -DT 100m2 5x20m -Đường 7,5m, lề 4m -Hướng Đông Nam -Vị trí Khu đông dân cư, an ninh tốt, tiện ích xung quanh đầy đủ. Gần đường Hoàng Văn Thái -Giá tỷ -Zalo 0987 901 827 Đường Hoàng Văn Thái, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,75 tỷ Diện tích 100m2 2 tuần trước Nguyễn Hữu Thái 0987901827 nguyenhuuthai25 Chính chủ gửi bán 2000m đất vườn tại hòa ninh. view cánh đồng mát mẻ Chính chủ gửi bán 2000m đất vườn tại Hòa Ninh. View cánh đồng mát mẻ. -Vị trí Đông sơn, Hòa Ninh,Hòa Vang. Đà Nẵng. -DT 2000m. View cánh đồng. -Lô đất siêu đẹp, xung quanh tập trung nhiều nhà vườn lớn bé. Đất bằng phẳng view nhìn ra cánh đồng. Đã có tưởng rào cổng ngõ xây dựng kiên cố. -Vị trí giao thông cực kỳ thuận lợi. Di chuyển dễ dàng. Kết nối nhiều điểm du lịch nỗi tiếng của Thành Phố. -Pháp lý sổ hồng riêng, mua bán công chứng nhanh gọn. -Giá bán chính chủ Quý anh chị muốn sở Đường ĐT 602, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 2 tỷ Diện tích 2000m2 3 tuần trước n Nguyen Quoc Thang 0935397757 nguyenquocthang509 Chính chủ cần bán lô đại la 2 Chính Chủ Cần Bán Lô Đại La 2, đường 7m5 diện tích 95m2, ngang 5 x 19m Đất đẹp, không dính trụ và cống, bác nào thiện chí Liên hệ trực tiếp sdt để xem đất. Các bạn dịch vụ đăng tin đừng gọi giúp mình nhé, mình không có nhu cầu. Xin cảm ơn Mọi Người đã quan tâm! Đường Số 6, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,8 tỷ Diện tích 95m2 1 tháng trước d Dương Đại Phong 0797078678 phongdng92 Mở 12 lô kdc xuân diệm điện tiến giáp sát chợ lệ trạch hoà tiến gía chỉ 6xx/lô. ĐẤT NỀN XUÂN DIỆM ĐIỆN TIẾN - GIÁ CHỈ 639TR ̣̆ ̉ ̀ ̣ ̀ ̂ ̂̃ ̛̣ % ̂́ ̂́ đ̂́ % ️ Liên hệ ngay - ️ ́ ̣ ̂ đ̂̀ ̛ ̂ ̂̉ ̂ ̣̂ - Đ̣̂ ̂́ Vị trí vàng, siêu đẹp gần ngay trục đường chính Dt605; mặt tiền đường liên xã Gần ngay chợ Lệ Trạch Thích hợp đầu tư kinh doanh Cơ sở hạ tầng hoàn thiện Đường bê tông, cây xanh, vỉa hè...giao thông thuận lợi ô tô vi vu thẳng tiến. Khu vực xung quanh có chợ, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, đại lý kinh doanh…và tiềm Đường ĐT 605, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 640 triệu Diện tích 240m2 1 tháng trước Cần chuyển nhượng 50hec đất khai thác du lịch tại hòa vang. Chính chủ gửi bán 50hec đất Rừng sản xuất. Phù hợp cho a chị nào khai thác du lịch. Hoặc các đề án nghĩ dưỡng tại Hòa Vang. -Vị trí Đối diện khu du lịch Núi Thần Tài. Phú túc, Hòa phú, Hòa Vang. -DT 50hecta Trong sổ. Cộng thêm gần 1hec đất ngoài sổ. Cách đường nhựa 14G tầm 700m. -Điểm mạnh của lô đất là có nguồn suối lớn tự nhiên chảy ngang qua lô đất thác nước lớn, hùng vĩ,.... -Lô đất có vị trí đẹp, cực kỳ thuận tiện cho các chủ đầu tư khai thác khu du lịch sinh thái Đường 14G, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 12 tỷ Diện tích 500000m2 1 tháng trước Cần bán lô đất vườn view sông. dt 1400m Thời tiết này thì chỉ có nhà vườn view sông suối thì mới thấy mát mẻ thôi đúng k cả nhà. -Hiểu tâm lý khách hàng cần gì nên e mạnh dạn chào bán lô đất view sông y hình. -DT 1400m. Có 200m đất ở. -Vị trí Sông cu đê, Trường định, Hòa Liên, Hòa Vang. -Với bề ngang lên tới 40m. Lô đất tọa lạc tại vị trí rất đẹp. View trực diện nhìn ra sông. Khí hậu mát mẻ quanh năm. Làm nhà vườn thì hết ý luôn ạ. -Pháp lý chuẩn. SHR, mua bán công chứng nhanh gọn. -Giá 3tyxx Quý anh chị muốn sở hữu bds trên Đường ĐT 601, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 3,8 tỷ Diện tích 1400m2 1 tháng trước đất hòa sơn bê tông giá rẻ Bán lô đất giá rẻ thuôc Thôn Phú Thượng -Hòa Sơn đường bê tông hơn 4m,dân cư đông đúc,gần khu công nghiệp... Giá rẻ bất ngờ k có lô thứ 2,có hỗ trợ vay cho khách nếu có nhu cầu. Cách đường lớn có 300m,gần chợ,gần trường,vị trí cao ráo ,thoáng mát,đẹp.. Khách thiện chí mua lưu phước ,bớt lộc,hỗ trợ giay tờ pháp lý ra tên cho khách luôn.. Đường Số 2, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 760 triệu Diện tích 100m2 1 tháng trước Cần bán lô đất sụp hầm 300m2 Chính chủ cần bán lô đất 300m có 150m đất ở tại Hòa Phú. -Vị trí Thôn Đông Lâm, Xã Hòa Phú, Hòa Vang. Đà nẵng. -DT 300m2. Có 150m đất ở. Ngang 10m. Mặt tiền đường bê tông 3,5m. -Lô đất đã xây rường rào cổng ngõ đầy đùm mốc giới rõ ràng. Đất đẹp bằng phẳng. Nằm trong khu dân cư đông đúc. -Vị trí cách đường vành đai chỉ có 200m. Gần vs ủy ban xã Hòa Phú, trạm y tế, trường học bán kính 500m. -Thuận tiện di chuyển về TT Thành phố. Cách khu du du lich Bà Nà 2km. -Pháp lý Sổ hồng riêng, Mua Đường Bàu Cầu 7, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,2 tỷ Diện tích 300m2 1 tháng trước Hạ giá bán nhanh lô đất vườn 1300m2. có sẵn ao cá và vườn cây ăn quả Hạ giá bán nhanh lô đất vườn 1300m2. Tại Hòa nhơn. -Vị trí Phước Hưng Nam, Hòa Nhơn, Hòa Vang. Đà nẵng. -DT 1300m. Ngang 27m. Đường bê tông rộng 4m. Trên đất có sẵn cơ sở hạ tầng, tường rào cổng ngõ đầy đủ. Cây ăn quả bưởi, xoài, mít..đã ra quả. Hồ cá rộng tầm 200m. Giếng khoan.... - Vị thế đất bằng phẳng. Cách ủy ban xã 500m. Cách đường chính 200m. -Pháp lý sổ hồng riêng, mua bán công chứng nhanh gọn. Giá sụp hầm 1tyxx Quý anh chị muốn sở hữu bds trên -LH Chương Lê để được tư vấn Đường Hoàng Văn Thái, Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,5 tỷ Diện tích 1300m2 1 tháng trước Chủ muốn bán lại lô đất thuộc thôn an ngãi tây 2 Chủ muốn bán lại lô đất thuộc thôn An ngãi Tây 2, cách chợ Hoà Sơn 300m, đường 3,5m , đất hướng Đông Nam, ngang 6 x 31, diện tích 191 m2. Chỉ với giá 7,5 triệu/1 m2. Điện thoại 0936420537, tiếp người thiện trí. Cách Đt 601 đường 10m,5 70m. Xã Hòa Sơn, Huyện Hòa Vang, Đà Nẵng Giá 1,43 tỷ Diện tích 191m2 1 tháng trước
Bảng giá đất huyện Lương Sơn Tỉnh Hòa Bình năm 2022 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đền bù đất đai huyện Lương Sơn. Bảng giá đất huyện Lương Sơn dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn huyện Lương Sơn Hòa Bình. Chẳng hạn như giá đền bù đất nông nghiệp huyện Lương Sơn Hòa Bình hay là chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất huyện Lương Sơn Hòa cứ Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Lương Sơn. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất của huyện Lương Sơn mới nhất hiện nay thì hãy xem trong bài viết cạnh đó, Quý vị có thể xem bảng giá đất Tỉnh Hòa Bình tại đây. Nếu bạn muốn xem quy định chi tiết về Vị trí, phân loại đất của huyện Lương Sơn tại đây. Thông tin về huyện Lương Sơn Lương Sơn là một huyện của Hòa Bình, theo kết quả điều tra dân số năm 2019, huyện Lương Sơn có dân số khoảng người mật độ dân số khoảng 273 người/1km². Diện tích của huyện Lương Sơn là 364,9 Lương Sơn có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Lương Sơn huyện lỵ và 10 xã Cao Dương, Cao Sơn, Cư Yên, Hòa Sơn, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thanh Cao, Thanh Sơn. bản đồ huyện Lương Sơn Ngoài ra, quý vị có thể tải file PDF các quyết định giá đất Hòa Bình trong đó có quy định chi tiết giá các loại đất của huyện Lương Sơn tại đường link dưới đây Tải về Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Vì bảng giá đất nông nghiệp huyện Lương Sơn có nội dung khá dài nên chúng tôi đã chuyển riêng thành một bài viết khác. Quý vị có thể tham khảo bảng giá đất nông nghiệp huyện Lương Sơn tại đây. Bảng giá đất Hòa Bình Bảng giá đất nông nghiệp huyện Lương Sơn Bảng giá đất huyện Lương Sơn Biểu số 07 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Số TT Tên đơn vị hành chính Giá đất VT1 VT2 VT3 VT4 VT5 1 2 3 4 5 6 7 VI HUYỆN LƯƠNG SƠN 1 Xã Hòa Sơn Khu vực 1 Khu vực 2 560 410 Khu vực 3 700 470 410 Khu vực 4 600 420 360 Khu vực 5 960 480 360 300 Khu vực 6 960 720 420 300 260 2 Xã Nhuận Trạch Khu vực 1 Khu vực 2 610 440 Khu vực 3 700 470 410 Khu vực 4 600 420 360 Khu vực 5 960 480 360 300 Khu vực 6 960 720 420 300 260 3 Xã Tân Vinh Khu vực 1 600 500 Khu vực 2 800 500 450 Khu vực 3 600 350 300 Khu vực 4 770 500 310 280 Khu vực 5 900 680 450 280 260 Khu vực 6 680 450 360 260 240 4 Xã Lâm Sơn Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 570 530 Khu vực 4 840 540 340 300 Khu vực 5 960 720 480 300 280 Khu vực 6 720 480 380 250 200 5 Xã Thành Lập Khu vực 1 660 550 Khu vực 2 930 580 520 Khu vực 3 720 360 340 Khu vực 4 840 540 340 300 Khu vực 5 800 600 400 250 230 Khu vực 6 600 400 320 230 210 6 Xã Trung Sơn Khu vực 1 960 720 670 Khu vực 2 600 450 300 280 Khu vực 3 670 560 390 170 150 Khu vực 4 560 500 360 150 140 Khu vực 5 500 440 330 120 110 Khu vực 6 440 390 310 110 100 7 Xã Cao Thắng Khu vực 1 810 760 Khu vực 2 710 530 350 330 Khu vực 3 710 590 410 180 160 Khu vực 4 590 530 380 150 140 Khu vực 5 530 470 350 130 120 Khu vực 6 470 410 330 120 110 8 Xã Cao Dương Khu vực 1 960 720 670 Khu vực 2 710 530 350 330 Khu vực 3 710 590 410 180 160 Khu vực 4 620 560 400 160 130 Khu vực 5 530 470 350 130 120 Khu vực 6 470 410 330 120 110 9 Xã Hợp Thanh Khu vực 1 910 700 520 470 Khu vực 2 430 330 310 220 200 Khu vực 3 330 310 220 150 130 Khu vực 4 310 220 150 130 100 Khu vực 5 220 150 130 100 90 Khu vực 6 150 130 100 90 80 10 Xã Thanh Lương Khu vực 1 400 310 230 210 Khu vực 2 600 460 430 310 280 Khu vực 3 300 280 200 130 110 Khu vực 4 250 200 160 110 100 Khu vực 5 200 180 120 100 90 Khu vực 6 120 110 100 90 80 11 Xã Tân Thành Khu vực 1 950 730 540 490 Khu vực 2 620 480 440 320 280 Khu vực 3 300 280 200 130 110 Khu vực 4 290 230 180 110 100 Khu vực 5 230 210 140 100 90 Khu vực 6 140 120 100 90 80 12 Xã Cư Yên Khu vực 1 770 580 540 Khu vực 2 820 620 410 380 Khu vực 3 680 570 400 170 150 Khu vực 4 570 510 360 150 140 Khu vực 5 510 450 340 120 110 Khu vực 6 450 390 310 110 100 13 Xã Liên Sơn Khu vực 1 970 750 560 500 Khu vực 2 500 390 360 260 230 Khu vực 3 320 300 220 150 130 Khu vực 4 300 220 150 130 100 Khu vực 5 220 150 130 100 90 Khu vực 6 150 130 100 90 80 14 Xã Long Sơn Khu vực 1 400 310 230 210 Khu vực 2 400 310 290 210 190 Khu vực 3 310 290 210 140 120 Khu vực 4 290 230 190 130 90 Khu vực 5 230 210 140 100 90 Khu vực 6 140 120 100 90 80 15 Xã Hợp Hòa Khu vực 1 650 500 370 330 Khu vực 2 400 310 290 210 190 Khu vực 3 310 290 210 140 120 Khu vực 4 290 210 140 120 100 Khu vực 5 210 140 120 100 90 Khu vực 6 140 120 100 90 80 16 Xã Trường Sơn Khu vực 1 620 470 240 190 160 Khu vực 2 340 240 160 130 120 Khu vực 3 250 190 150 120 110 Khu vực 4 170 150 120 110 100 Khu vực 5 150 120 110 100 90 Khu vực 6 120 110 100 90 80 17 Xã Tiến Sơn Khu vực 1 550 410 210 170 140 Khu vực 2 280 250 170 140 120 Khu vực 3 220 210 140 120 110 Khu vực 4 180 160 120 110 100 Khu vực 5 150 120 110 100 90 Khu vực 6 120 110 100 90 80 18 Xã Cao Răm Khu vực 1 800 640 430 380 330 Khu vực 2 620 520 310 260 230 Khu vực 3 200 160 130 100 90 Khu vực 4 150 130 100 90 80 Khu vực 5 120 100 90 80 75 Khu vực 6 100 90 85 75 70 19 Xã Hợp Châu Khu vực 1 620 500 330 290 250 Khu vực 2 250 210 160 130 100 Khu vực 3 200 160 130 100 90 Khu vực 4 150 130 100 90 80 Khu vực 5 120 100 90 80 75 Khu vực 6 100 90 85 75 70 Biểu số 08 BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Số TT Tên đơn vị hành chính Giá đất VT1 VT2 VT3 VT4 VT5 1 2 3 4 5 6 7 VI HUYỆN LƯƠNG SƠN 1 Xã Hòa Sơn Khu vực 1 960 Khu vực 2 810 450 360 Khu vực 3 560 380 330 Khu vực 4 960 480 340 290 Khu vực 5 960 770 380 290 240 Khu vực 6 770 580 340 240 210 2 Xã Nhuận Trạch Khu vực 1 960 Khu vực 2 880 490 350 Khu vực 3 560 380 330 Khu vực 4 960 480 340 290 Khu vực 5 960 770 380 290 240 Khu vực 6 770 580 340 240 210 3 Xã Tân Vinh Khu vực 1 800 480 400 Khu vực 2 960 640 400 360 Khu vực 3 800 480 280 240 Khu vực 4 880 620 400 250 220 Khu vực 5 720 540 360 220 210 Khu vực 6 540 360 290 210 190 4 Xã Lâm Sơn Khu vực 1 Khu vực 2 900 Khu vực 3 910 460 420 Khu vực 4 960 670 430 270 240 Khu vực 5 770 580 380 240 220 Khu vực 6 580 380 300 200 160 5 Xã Thành Lập Khu vực 1 880 530 440 Khu vực 2 740 460 420 Khu vực 3 960 580 290 270 Khu vực 4 960 670 430 270 240 Khu vực 5 640 480 320 200 180 Khu vực 6 480 320 260 180 170 6 Xã Trung Sơn Khu vực 1 770 580 540 Khu vực 2 880 500 360 240 220 Khu vực 3 540 450 310 140 120 Khu vực 4 450 400 290 120 110 Khu vực 5 400 350 260 100 90 Khu vực 6 350 310 250 90 80 7 Xã Cao Thắng Khu vực 1 860 650 610 Khu vực 2 570 420 280 260 Khu vực 3 570 470 330 140 130 Khu vực 4 470 420 300 120 110 Khu vực 5 420 380 280 110 100 Khu vực 6 380 330 260 100 90 8 Xã Cao Dương Khu vực 1 770 580 540 Khu vực 2 570 420 280 260 Khu vực 3 570 470 330 140 130 Khu vực 4 500 450 320 130 110 Khu vực 5 420 380 280 110 100 Khu vực 6 380 330 260 100 90 9 Xã Hợp Thanh Khu vực 1 730 560 420 380 Khu vực 2 340 260 250 180 160 Khu vực 3 260 250 180 120 100 Khu vực 4 250 180 120 100 80 Khu vực 5 180 120 100 80 70 Khu vực 6 120 100 80 70 60 10 Xã Thanh Lương Khu vực 1 760 580 430 390 Khu vực 2 480 370 340 250 220 Khu vực 3 240 220 160 100 90 Khu vực 4 200 160 130 90 80 Khu vực 5 160 140 100 80 70 Khu vực 6 100 90 80 70 60 11 Xã Tân Thành Khu vực 1 760 580 430 390 Khu vực 2 500 380 350 260 220 Khu vực 3 240 220 165 100 90 Khu vực 4 230 180 140 90 80 Khu vực 5 180 170 110 80 70 Khu vực 6 110 100 80 70 60 12 Xã Cư Yên Khu vực 1 620 460 430 Khu vực 2 660 500 330 300 Khu vực 3 540 460 320 140 120 Khu vực 4 460 410 290 120 110 Khu vực 5 410 360 270 100 90 Khu vực 6 360 310 250 90 80 13 Xã Liên Sơn Khu vực 1 780 600 450 400 Khu vực 2 450 310 290 220 180 Khu vực 3 260 240 180 120 100 Khu vực 4 240 180 120 100 80 Khu vực 5 180 120 100 80 70 Khu vực 6 120 100 80 70 65 14 Xã Long Sơn Khu vực 1 350 250 200 170 Khu vực 2 350 250 230 180 150 Khu vực 3 250 230 180 110 100 Khu vực 4 230 180 150 100 80 Khu vực 5 180 170 110 80 70 Khu vực 6 110 100 80 70 60 15 Xã Hợp Hòa Khu vực 1 800 520 400 300 260 Khu vực 2 350 250 230 180 150 Khu vực 3 250 230 180 110 100 Khu vực 4 230 170 110 100 80 Khu vực 5 170 110 100 80 70 Khu vực 6 110 100 80 70 60 16 Xã Trường Sơn Khu vực 1 500 380 190 150 130 Khu vực 2 270 190 130 120 100 Khu vực 3 200 150 120 100 90 Khu vực 4 140 120 100 90 80 Khu vực 5 120 100 90 80 70 Khu vực 6 100 90 80 70 60 17 Xã Tiến Sơn Khu vực 1 440 330 170 140 110 Khu vực 2 220 200 140 110 100 Khu vực 3 180 170 110 100 90 Khu vực 4 140 130 100 90 80 Khu vực 5 120 100 90 80 70 Khu vực 6 100 90 80 70 60 18 Xã Cao Răm Khu vực 1 640 510 340 300 260 Khu vực 2 500 420 250 210 180 Khu vực 3 160 130 100 80 75 Khu vực 4 120 100 80 75 70 Khu vực 5 100 80 75 70 65 Khu vực 6 80 75 70 65 60 19 Xã Hợp Châu Khu vực 1 500 400 260 230 200 Khu vực 2 200 170 130 100 80 Khu vực 3 160 130 100 80 75 Khu vực 4 120 100 80 75 70 Khu vực 5 100 80 75 70 65 Khu vực 6 80 75 70 65 60 Biểu số 09 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI NÔNG THÔN NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Số TT Tên đơn vị hành chính Giá đất VT1 VT2 VT3 VT4 VT5 1 2 3 4 5 6 7 VI Huyện Lương Sơn 1 Hòa Sơn Khu vực 1 840 Khu vực 2 710 390 320 Khu vực 3 980 490 330 290 Khu vực 4 980 840 420 290 250 Khu vực 5 840 670 340 250 210 Khu vực 6 670 500 290 210 180 2 Nhuận Trạch Khu vực 1 840 Khu vực 2 770 430 310 Khu vực 3 980 490 330 290 Khu vực 4 980 840 420 290 250 Khu vực 5 840 670 340 250 210 Khu vực 6 670 500 290 210 180 3 Tân Vinh Khu vực 1 700 450 350 Khu vực 2 900 560 350 320 Khu vực 3 910 700 420 250 210 Khu vực 4 770 540 350 220 200 Khu vực 5 630 480 320 200 180 Khu vực 6 480 320 250 180 170 4 Lâm Sơn Khu vực 1 Khu vực 2 880 790 Khu vực 3 800 400 370 Khu vực 4 840 590 380 240 210 Khu vực 5 670 500 340 210 200 Khu vực 6 500 340 270 180 140 5 Thành Lập Khu vực 1 770 500 390 Khu vực 2 650 410 360 Khu vực 3 840 500 250 240 Khu vực 4 840 590 380 240 210 Khu vực 5 600 450 300 200 170 Khu vực 6 450 300 240 160 150 6 Trung Sơn Khu vực 1 670 500 470 Khu vực 2 770 550 320 210 200 Khu vực 3 500 390 270 120 110 Khu vực 4 450 350 250 110 100 Khu vực 5 400 310 230 90 80 Khu vực 6 350 280 220 80 70 7 Cao Thắng Khu vực 1 760 570 530 Khu vực 2 910 550 370 250 230 Khu vực 3 500 410 290 130 110 Khu vực 4 450 370 270 110 100 Khu vực 5 400 330 250 90 85 Khu vực 6 350 290 230 85 80 8 Cao Dương Khu vực 1 670 500 470 Khu vực 2 910 550 370 250 230 Khu vực 3 600 410 290 130 110 Khu vực 4 450 390 280 110 90 Khu vực 5 400 330 250 90 85 Khu vực 6 350 290 230 85 80 9 Hợp Thanh Khu vực 1 980 640 490 360 330 Khu vực 2 350 250 220 180 140 Khu vực 3 250 220 180 110 90 Khu vực 4 220 150 110 90 70 Khu vực 5 150 110 90 70 65 Khu vực 6 110 90 70 65 60 10 Thanh Lương Khu vực 1 670 510 380 340 Khu vực 2 420 320 300 220 200 Khu vực 3 225 200 162 90 80 Khu vực 4 180 140 110 80 70 Khu vực 5 140 10 80 70 65 Khu vực 6 90 80 70 65 60 11 Tân Thành Khu vực 1 670 510 380 340 Khu vực 2 430 340 310 220 200 Khu vực 3 210 200 165 90 80 Khu vực 4 200 160 130 80 70 Khu vực 5 160 150 100 70 65 Khu vực 6 100 80 70 65 60 12 Cư Yên Khu vực 1 900 540 410 380 Khu vực 2 660 430 290 270 Khu vực 3 500 400 280 120 110 Khu vực 4 450 360 270 110 100 Khu vực 5 400 320 260 90 80 Khu vực 6 350 280 250 80 70 13 Liên Sơn Khu vực 1 680 530 390 350 Khu vực 2 420 300 250 220 160 Khu vực 3 250 210 180 110 90 Khu vực 4 210 150 110 90 80 Khu vực 5 150 110 100 80 70 Khu vực 6 110 100 80 70 65 14 Long Sơn Khu vực 1 350 250 200 150 Khu vực 2 350 250 200 180 130 Khu vực 3 250 200 180 100 80 Khu vực 4 200 160 130 90 70 Khu vực 5 160 150 100 70 65 Khu vực 6 100 80 70 65 60 15 Hợp Hòa Khu vực 1 700 460 350 260 230 Khu vực 2 350 250 200 180 130 Khu vực 3 250 200 180 100 80 Khu vực 4 200 150 100 80 70 Khu vực 5 150 100 80 70 65 Khu vực 6 100 80 70 65 60 16 Trường Sơn Khu vực 1 430 330 170 130 110 Khu vực 2 240 170 110 100 85 Khu vực 3 180 130 100 90 80 Khu vực 4 120 110 90 80 70 Khu vực 5 110 90 80 70 65 Khu vực 6 90 80 70 65 60 17 Tiến Sơn Khu vực 1 390 290 150 120 100 Khu vực 2 200 180 120 100 90 Khu vực 3 160 150 100 90 80 Khu vực 4 130 110 90 80 70 Khu vực 5 110 90 80 70 65 Khu vực 6 90 80 70 65 60 18 Cao Răm Khu vực 1 560 450 300 270 230 Khu vực 2 430 360 220 180 160 Khu vực 3 140 110 90 70 65 Khu vực 4 110 90 70 65 60 Khu vực 5 80 70 65 60 55 Khu vực 6 70 65 60 55 50 19 Hợp Châu Khu vực 1 430 350 230 200 180 Khu vực 2 180 150 110 90 70 Khu vực 3 140 110 90 70 65 Khu vực 4 110 90 70 65 60 Khu vực 5 80 70 65 60 55 Khu vực 6 70 65 60 55 50 Biểu số 10 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Số TT Tên đơn vị hành chính Loại đô thị Đoạn đường Giá đất VT1 VT2 VT3 VT4 VT5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 VI HUYỆN LƯƠNG SƠN THỊ TRẤN LƯƠNG SƠN 5 1 Đường phố Loại 1 Đoạn đường QL6A đi qua thị trấn, từ Km 40+560 cầu Đồng Bái đến Km 41+680 Đường rẽ vào Tiểu khu 7; đoạn đường từ QL6A đến cổng xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi có chiều rộng mặt đường 27 m 2 Đường phố Loại 2 Đoạn đường QL6A từ Km 40+560 cầu Đồng Bái đi về hướng Xuân Mai đến hết thị trấn Lương Sơn; Đoạn đường QL6A từ Km 41+680 Đường rẽ vào Tiểu khu 7 đến Km 42+ 560 cầu Đồng Chúi rẽ sang xã Tân Vinh. 3 Đường phố Loại 3 Đoạn đường QL6A đi qua thị trấn, từ Km 42+ 560 cầu Đồng Chúi rẽ sang xã Tân Vinh đến nhà hàng Bích Lương đến Km 44+650 hết địa phận thị trấn Lương Sơn; Từ QL 6A đến đường trục chính vào khu Trung tâm thương mại Đông Dương có chiều rộng mặt đường là 27m, Các trục đường nhánh khu nhà ở thương mại và trung tâm huyện. 4 Đường phố Loại 4 Đoạn đường Trường Sơn A đi qua thị trấn, từ Km 0 đến Km 0+300 đường rẽ vào nhà máy xi măng; Đoạn đường từ QL6A rẽ vào nông trường Cửu Long đến ngã ba Đội 8/3; Đoạn đường từ QL6A đến Trung tâm Dạy nghề; Đoạn đường từ QL6A rẽ vào đến Công ty TNHH MTV Loan Trần; Đoạn đường từ QL6A đến cổng phụ sân vận động huyện; Đoạn đường từ QL6A đến cổng Trường PTTH chuyên ban; Đoạn đường từ QL6A đến cổng XN khai thác công trình Thủy Lợi; Đoạn đường từ QL6A đi vào TK8 đến hết nhà số 103; Đoạn đường từ QL6A đi đến cổng Bệnh viện Đa khoa huyện; Đoạn đường từ QL6A đi đến cổng Trung Đoàn 36; các đường nhánh trong khu thương mại và nhà ở Đông Dương. 5 Đường phố Loại 5 Đoạn đường từ QL6A đi rẽ vào TK7 sâu vào 400 mét; Đoạn đường từ QL6A đi vào TK9 đến Công ty TNHH MTV Loan Trần; Đường Trường Sơn A từ Km 0+300 đến Km1+390; Đoạn đường từ QL 6A đi vào cổng trào Khu Liên Sơn đến ngã ba hết sân bóng của Nông trường Cửu Long; các trục đường nhánh khu đất đấu giá xóm Mỏ. 6 Đường phố Loại 6 Các trục đường còn lại thuộc thị trấn Lương Sơn và xóm Mỏ; cổng XN khai thác công trình Thủy Lợi qua xóm Mỏ đến điểm giao nhau với tiểu khu 8. 900 650 7 Đường phố Loại 7 Đường từ nhà ông Nguyễn Đình Phan xóm Mòng đến nhà ông Nguyễn Văn Trọng xóm Mòng; Đường từ QL 6A cầu Đồng Bái đi đến Nhà Văn hóa xóm Đồng Bái; Đường xóm Đồng Bái từ nhà ông Đinh Công Tiếp xóm Đồng Bái đến nhà ông Đinh Công Hiệp xóm Đồng Bái. 880 600 8 Đường phố Loại 8 Các trục đường còn lại thuộc xóm Mòng, xóm Đồng Bái. 800 670 400 Biểu số 12 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Số TT Tên đơn vị hành chính Loại đô thị Đoạn đường điều chỉnh Giá đất VT1 VT2 VT3 VT4 VT5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 VI HUYỆN LƯƠNG SƠN THỊ TRẤN LƯƠNG SƠN 5 1 Đường phố Loại 1 Đoạn đường QL6A đi qua thị trấn, từ Km 40+560 cầu Đồng Bái đến Km 41+680 Đường rẽ vào Tiểu khu 7; đoạn đường từ QL6A đến cổng xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi có chiều rộng mặt đường 27 m 2 Đường phố Loại 2 Đoạn đường QL6A từ Km 40+560 cầu Đồng Bái đi về hướng Xuân Mai đến hết thị trấn Lương Sơn; Đoạn đường QL6A từ Km 41+680 Đường rẽ vào Tiểu khu 7 đến Km 42+ 560 cầu Đồng Chúi rẽ sang xã Tân Vinh. 3 Đường phố Loại 3 Đoạn đường QL6A đi qua thị trấn, từ Km 42+ 560 cầu Đồng Chúi rẽ sang xã Tân Vinh đến nhà hàng Bích Lương đến Km 44+650 hết địa phận thị trấn Lương Sơn; Từ QL 6A đến đường trục chính vào khu Trung tâm thương mại Đông Dương có chiều rộng mặt đường là 27m, Các trục đường nhánh khu nhà ở thương mại và trung tâm huyện. 4 Đường phố Loại 4 Đoạn đường Trường Sơn A đi qua thị trấn, từ Km 0 đến Km 0+300 đường rẽ vào nhà máy xi măng; Đoạn đường từ QL6A rẽ vào nông trường Cửu Long đến ngã ba Đội 8/3; Đoạn đường từ QL6A đến Trung tâm Dạy nghề; Đoạn đường từ QL6A rẽ vào đến Công ty TNHH MTV Loan Trần; Đoạn đường từ QL6A đến cổng phụ sân vận động huyện; Đoạn đường từ QL6A đến cổng Trường PTTH chuyên ban; Đoạn đường từ QL6A đến cổng XN khai thác công trình Thủy Lợi; Đoạn đường từ QL6A đi vào TK8 đến hết nhà số 103; Đoạn đường từ QL6A đi đến cổng Bệnh viện Đa khoa huyện; Đoạn đường từ QL6A đi đến cổng Trung Đoàn 36; các đường nhánh trong khu thương mại và nhà ở Đông Dương. 910 5 Đường phố Loại 5 Đoạn đường từ QL6A đi rẽ vào TK7 sâu vào 400 mét; Đoạn đường từ QL6A đi vào TK9 đến Công ty TNHH MTV Loan Trần; Đường Trường Sơn A từ Km0+300 đến Km1+390; Đoạn đường từ QL 6A đi vào cổng trào Khu Liên Sơn đến ngã ba hết sân bóng của Nông trường Cửu Long; các trục đường nhánh khu đất đấu giá xóm Mỏ. 770 6 Đường phố Loại 6 Đường từ nhà ông Nguyễn Đình Phan xóm Mòng đến nhà ông Nguyễn Văn Trọng xóm Mòng; Đường từ QL 6A cầu Đồng Bái đi đến Nhà Văn hóa xóm Đồng Bái; Đường xóm Đồng Bái từ nhà ông Đinh Công Tiếp xóm Đồng Bái đến nhà ông Đinh Công Hiệp xóm Đồng Bái; Đường xóm Đồng Bái từ nhà ông Đinh Công Tiếp xóm Đồng Bái đến nhà Bà Hoàng Thị Sáng 840 630 460 7 Đường phố Loại 7 Đường còn lại của các tiểu khu và xóm Mỏ 770 620 420 8 Đường phố Loại 8 Các trục đường còn lại thuộc xóm Mòng, xóm Đồng Bái 840 560 470 280 Biểu số 13 BẢNG GIÁ ĐẤT KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP NĂM 2020-2024 Kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình STT TÊN KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP Giá đất 1 2 3 A KHU CÔNG NGHIỆP I Huyện Kỳ Sơn 1 Khu công nghiệp Yên Quang 810 2 Khu công nghiệp Mông Hóa 810 II Huyện Lương Sơn 1 Khu công nghiệp Lương Sơn 950 2 Khu công nghiệp Nam Lương Sơn 810 3 Khu công nghiệp Nhuận Trạch 450 III Huyện Yên Thủy 1 Khu công nghiệp Lạc Thịnh 440 IV Huyện Lạc Thủy 1 Khu công nghiệp Thanh Hà 450 V Thành phố Hòa Bình 1 Khu Công nghiệp Bờ trái Sông Đà B CỤM CÔNG NGHIỆP I Huyện Kỳ Sơn 1 Cụm Công nghiệp Trung Mường 530 II Huyện Tân Lạc 1 Cụm Công nghiệp Đông Lai – Thanh Hối 550 III Huyện Lạc Thủy 1 Cụm Công nghiệp Phú Thành II 440 2 Cụm Công nghiệp Thanh Nông 480 3 Cụm Công nghiệp Đồng Tâm 450 IV Thành phố Hòa Bình 1 Cụm Công nghiệp Yên Mông khu 1 480 2 Cụm Công nghiệp Yên Mông khu 2 480 3 Cụm Công nghiệp Chăm Mát, Dân Chủ 740 Phân loại xã và cách xác định giá đất Hòa BìnhNGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TỈNH HÒA BÌNH NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ ĐẤT Thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 nám 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. Thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai năm 2013, xây dựng bảng giá đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây – Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; – Theo thời hạn sử dụng đất; – Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; – Cùng một thời điểm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau. Thực hiện quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013 Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT Các phương pháp định giá đất, xây dựng bảng giá đất Phương pháp định giá đất, xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Gồm 4 phương pháp Phương pháp so sách trực tiếp Là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể và tính pháp lý về quyền sử dụng đất sau đây gọi là thửa đất so sánh đã chuyển nhượng thực tế trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá. Phương pháp thu nhập Là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh. Phương pháp chiết trừ Là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. Phương pháp thặng dư Là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giá định của bất động sản. Trong đó phương pháp định giá đất, xây dựng bảng giá đất Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập là chủ yếu để định giá đất, xây dựng bảng giá đất. Điều kiện áp dụng các phương pháp định giá đất Phương pháp so sánh trực tiếp Được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng thành công, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh được với thửa đất cần định giá; Giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường của thửa đất so sánh là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến do thay đổi quy hoạch sử dụng đất, đầu cơ, thiên tai, địch họa, khủng hoảng kinh tế, tài chính. Phương pháp chiết trừ Được áp dụng để định giá thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có đủ số liệu về giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường của thửa đất so sánh để áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, trong khi có thể thu thập số liệu về giá đất thị trường của các thửa đất có tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất cần định giá. Phương pháp thu nhập Được áp dụng để định giá cho các thửa đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ việc sử dụng đất. Phương pháp thặng dư Được áp dụng để xác định giá đất của các thừa đất trống có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc do chuyển mục đích sử dụng đất trong khi không có đủ số liệu về giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường của thửa đất so sánh để áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp. Trong quá trình định giá đất mà thu thập được đầy đủ các thông tin, số liệu để áp dụng cả 4 phương pháp định giá đất, thì sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp làm phương pháp chủ yếu để xác định giá đất. III. NỘI DUNG BẢNG GIÁ ĐẤT Vùng kinh tế, loại đô thị, loại xã trong bảng giá đất Vùng kinh tế Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất, tỉnh Hoà Bình được xác định là vùng miền núi. Loại xã Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, các xã thuộc tỉnh Hoà Bình được xác định là xã miền núi. Loại đô thị Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Điều 13 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, đô thị tại tỉnh Hoà Bình, được xác định – Các phường thuộc thành phố Hoà Bình là đô thị loại 3; – Thị trấn thuộc các huyện của tỉnh Hoà Bình là đô thị loại 5. Giá các loại đất trong bảng giá đất năm 2020 – 2024 được xây dựng theo vị trí đất, khu vực định giá đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Điều 14 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy định vị trí đất trong bảng giá đất Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quy định cụ thể như sau Nhóm đất nông nghiệp Đối với đất trồng cây hàng năm Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai làm ảnh hưởng đến giá đất tại địa phương, phân chia đất trồng cây hàng năm thành 3 loại vị trí giá đất như sau – Đất trồng lúa + Vị trí 1 Là đất trồng cấy được từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm, có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất gần nhất, trong phạm vi khoảng cách trở lại và có điều kiện giao thông, thủy lợi thuận lợi nhất. + Vị trí 2 Là đất trồng cấy được một vụ lúa, kết hợp trồng thêm một vụ màu trong năm; Là đất trồng cấy được từ hai vụ lúa trong năm nhưng có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất xa hơn, trong phạm vi khoảng cách trên và có điều kiện về giao thông, thủy lợi ít thuận lợi hơn vị trí 1. + Vị trí 3 Là đất chỉ cấy được một vụ lúa, có điều kiện về giao thông, thủy lợi khó khăn hơn vị trí 2. – Đất trồng cây hàng năm khác + Vị trí 1 Là đất trồng được từ hai vụ cây hàng năm khác trở lên trong năm, có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất gần nhất trong phạm vi khoảng cách trở lại và có điều kiện giao thông thuận lợi nhất. + Vị trí 2 Là đất trồng được từ hai vụ cây hàng năm khác trở lên trong năm, có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân cư tới nơi sử dụng đất sản xuất xa hơn trong phạm vi khoảng cách trên và có điều kiện về giao thông ít thuận lợi hơn vị trí 1. + Vị trí 3 Là đất trồng cây hàng năm khác còn lại đất trồng màu, đất gò, đồi, có điều kiện về giao thông khó khăn hơn vị trí 2. Đối với đất trồng cây lâu năm Chỉ tính một vị trí giá đất. Đối với đất nuôi trồng thủy sản Chỉ tính một vị trí giá đất. Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ Căn cứ khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tập kết để vận chuyển đi tiêu thụ sản phẩm, phân chia đất rừng sản xuất làm 2 vị trí định giá đất, cụ thể – Vị trí 1 Là diện tích đất có vị trí từ ranh giới đường giao thông chính, đường giao thông nông thôn, đường giao thông dân sinh là đường xe ô tô tải, xe công nông có thể đi lại, để vận chuyển sản phẩm, hàng hóa… vào sâu phía trong rừng là 500 mét. – Vị trí 2 Là diện tích đất rừng còn lại. Nhóm đất phi nông nghiệp Loại đường phố, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị – Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, việc phân loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất thực hiện đối với Đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị. Đô thị bao gồm thành phố, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. Đô thị tại tỉnh Hòa Bình, gồm Đối với đất thuộc xã Sủ Ngòi của thành phố Hòa Bình đã được quy hoạch thành khu đất thuộc đô thị như Khu dân cư 4,9ha; Khu đô thị bắc Trần Hưng Đạo; Khu tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo, thuộc xã Sủ Ngòi đoạn từ ngã ba giao nhau với đê Quỳnh Lâm đến ngã ba giao nhau với đường Cù Chính Lan được tính theo bảng giá đất đô thị. – Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và khoảng cách đến trung tâm thành phố, phường, thị trấn, các đường phố thuộc phường, thị trấn được chia thành các loại đường phố, vị trí đất như sau Loại đường phố Đường phố thuộc đô thị phường, thị trấn được chia thành các loại đường phố để định giá đất. + Đường phố loại 1 Là đường phố có điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch; + Đường phố loại 2, 3, 4, 5… Là đường phố có điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch so với loại đường phố trước liền kề. Vị trí đất tại các đường phố Tại mỗi loại đường phố được chia thành các vị trí định giá đất. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, tỉnh Hòa Bình chia tối đa 5 vị trí định giá đất + Vị trí 1 Là diện tích đất có một mặt tiếp giáp với đường tính theo loại đường phố có mức giá đất cao nhất, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất diện tích đã trừ hành lang giao thông vào sâu 20 mét; + Vị trí 2 Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 1 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 30 mét; + Vị trí 3 Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 2 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 50 mét; + Vị trí 4 Là phần diện tích đất tiếp theo của vị trí 3 của cùng thửa đất của loại đường phố, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 3 của thửa đất vào sâu 100 mét; + Vị trí 5 Là phần diện tích đất còn lại tiếp theo sau của vị trí 4 của cùng loại đường phố. Khu vực, vị trí định giá đất đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn Bao gồm cả các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Căn cứ vào yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội; khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, điều kiện về phát triển kinh tế – xã hội, tại mỗi xã chia ra các khu vực, vị trí đất. Khu vực định giá đất Trong mỗi xã được chia thành các khu vực định giá đất thuộc địa giới hành chính của xã đó. Cụ thể + Khu vực 1 Là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu đất tiếp giáp với trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã gần UBND, trường học, chợ, trạm y tế, gần khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, gần đầu mối giao thông. + Khu vực 2 Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1; khu đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, liên xóm, bản, tiếp giáp với khu vực 1 nêu trên. + Các khu vực tiếp theo Là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó; khu đất có điều kiện đường giao thông, hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực liền kề trên địa bàn xã. Vị trí đất tại khu vực nông thôn Trong mỗi khu vực của xã được chia tối đa 5 vị trí định giá đất + Vị trí 1 Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; Là diện tích đất có khả năng sinh lợi cao nhất, có các điều kiện về kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có một mặt của thửa đất tính theo loại đường có giá đất cao nhất giáp với trục đường giao thông, có chiều sâu từ vị trí mặt tiền thửa đất diện tích đã trừ hành lang giao thông vào đến 20 mét; + Vị trí 2 Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí 1; Là diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 1, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 1 của thửa đất vào sâu 30 mét; + Vị trí 3 Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí 2; Là phần diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 2, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 2 của thửa đất vào sâu 50 mét; + Vị trí 4 Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí 3; Là phần diện tích đất có vị trí kế tiếp vị trí 3, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 3, có chiều sâu từ điểm cuối vị trí 3 của thừa đất vào sâu 100 mét; + Vị trí 5 Là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí 4; Là phần diện tích đất còn lại kế tiếp theo sau của vị trí 4, có khả năng sinh lợi và điều kiện về kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Giá đất tại khu vực giáp ranh khi xây dựng bảng giá đất Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là khu vực giáp ranh được quy định theo các loại đất, thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất. Cụ thể “1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là khu vực giáp ranh được quy định theo các loại đất sau a Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa m; b Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 500 m; c Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhưng chênh lệch tối đa không quá 30%”. Đối với đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình; đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố Khi xác định vị trí, khu vực để định giá đất năm 2020 – 2024, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quy định tại Khoản 2, Khoản Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất, có trách nhiệm xác định khu vực, mốc giới đất giáp ranh để định giá đất đảm bảo tương ứng với giá từng loại đất với các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn có đất giáp ranh. Quy định giá đất trong bảng giá đất Giá đất trong bảng giá đất Nguyên tắc giá đất trong bảng giá đất thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của loại đất đó theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất. Đối với đất rừng đặc dụng Căn cứ vào giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ lân cận đã quy định trong bảng giá đất và căn cứ phương pháp định giá đất để xác định giá đất đảm bảo tương ứng với giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ lân cận. Đối với đất nông nghiệp khác Căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định giá đất đảm bảo tương ứng với giá đất nông nghiệp lân cận. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp Theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất tương ứng tại khu vực lân cận để xác định giá đất. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản Áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản, theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định giá đất. Đối với đất chưa sử dụng Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, thì Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có trách nhiệm tham mưu, xác định giá đất cụ thể đảm bảo tương ứng với loại đất cùng mục đích sử dụng liền kề khu đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết mốc giới các khu vực, vị trí định giá đất trên địa bàn các xã thuộc huyện, thành phố để thực hiện bảng giá đất năm 2020 -2024. Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Hòa Bình. Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tính thuế sử dụng đất; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị xác định theo giá trong Bảng giá đất dưới 30 tỷ đồng. VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì? VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 Vị Trí 1 là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây. Bảng giá đất Hòa Bình Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Hòa Bình Bảng giá đất huyện Cao PhongBảng giá đất huyện Đà BắcBảng giá đất thành phố Hòa BìnhBảng giá đất huyện Kim BôiBảng giá đất huyện Lạc SơnBảng giá đất huyện Lạc ThủyBảng giá đất huyện Lương SơnBảng giá đất huyện Mai ChâuBảng giá đất huyện Tân LạcBảng giá đất huyện Yên Thủy Kết luận về bảng giá đất Lương Sơn Hòa Bình Bảng giá đất của Hòa Bình được căn cứ theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Hòa Bình tại liên kết dưới đây Tải về Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình Nội dung bảng giá đất huyện Lương Sơn trên đây cũng là nội dung về bảng giá đất các xã, phường, thị trấn của Lương Sơn - Hòa Bình bảng giá đất Thị trấn Lương Sơn, bảng giá đất Xã Cao Dương, bảng giá đất Xã Cao Sơn, bảng giá đất Xã Cư Yên, bảng giá đất Xã Hòa Sơn, bảng giá đất Xã Lâm Sơn, bảng giá đất Xã Liên Sơn, bảng giá đất Xã Nhuận Trạch, bảng giá đất Xã Tân Vinh, bảng giá đất Xã Thanh Cao, bảng giá đất Xã Thanh Sơn.
giá đất hòa sơn