Hướng dẫn soạn bài Luyện từ và câu: Dùng từ đồng âm để chơi chữ trang 61 Tiếng Việt 5 tập 1, qua đó biết được cách dùng những từ có phát âm hay cấu tạo âm 01 Đề bài: . Phần tham khảo mở rộng. Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: " Từ đồng âm".Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 7 tập 1 Dưới đây là bài tập áp dụng cho bí kíp luyện thi TOEIC: Các cặp từ đồng âm trong tiếng Anh: 1. Madeleine L'Engle – a famous American writer and poet- wrote in her science fiction novel A Ring of Endless Light that " (maybe/may be) you have to know darkness before you can appreciate the light". 2. The organizers ( những từ đồng âm ) b.Nước suối, gỗ lên nước bóng loáng. c.Nước nhà, đất nước. d.Cổ cao ba ngấn, cổ tích, cổ động. ( những từ đồng âm ) Bài tập 2: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm . a) Chín b) Vàng: - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. III.LUYỆN TẬP Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM Bài tập 2: Sgk/136 b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ - Cổ đại: - Cổ kính: - Cổ phần: - Cổ đông: Thời đại xưa nhất trong lịch sử. Công trình xây dựng từ rất lâu, có vẻ trang nghiêm. Phần vốn góp vào một tổ chức kinh doanh. i0Ea. Câu 1. Từ đồng âm là gì?A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhauB. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọcC. Cả A và B đều đúngD. Cả A và B đều saiCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1ACâu 7BCâu 2ACâu 8ACâu 3BCâu 9ACâu 4ACâu 10BCâu 5CCâu 11DCâu 6ACâu 12C Ôn tập Tiếng Việt lớp 5Bộ đề luyện từ và câu lớp 5 gồm 5 đề được phân loại theo từng dạng bài cụ thể, kèm đáp án chi tiết giúp các em học sinh ôn tập, nắm chắc kiến thức phần Luyện từ và câu trong chương trình Tiếng Việt lớp ra, thầy cô có thể tham khảo, thay đổi một số câu hỏi cho phù hợp với học sinh của mình. Sau đó giao bài cho các em luyện tập phần luyện từ và câu đạt kết quả cao. Mời thầy cô và các em tải về tham khảo trọn bộ 5 đề ôn tập luyện từ, câu lớp 5Bộ đề ôn tập luyện từ và câu Tiếng Việt lớp 5Đề số 1Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Con.............. cha là nhà có Giỏ nhà ai, ..................nhà Cọp chết để da, người ta chết để ..............4. Góp............thành Góp............nên Người ta là ............ Gan.........dạ Gan..........tướng ...............như ruột Sông có ........., người có 2. Xếp các từ "giang sơn, thương người, đất nước, nhi đồng, sơn hà, trẻ thơ, nhân ái, nước non, nhân đức, con nít" vào các chủ điểm dưới đâyTổ quốcTrẻ emNhân hậuBài 3. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau1. Các từ trong nhóm "Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng" có quan hệ với nhau như thế nào?A. Từ đồng âmB. Từ nhiều nghĩaC. Từ đồng nghĩaD. Từ trái nghĩa2. Trái nghĩa với từ "tươi" trong "Cá tươi" là?A. ƯơnB. ThiuC. NonD. Sống3. Từ "cánh" trong câu thơ "Mùa xuân, những cánh én lại bay về" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?A. Nghĩa gốcB. Nghĩa chuyển4. Chủ ngữ của câu "Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói." là gì?A. Quả ớt đỏ chóiB. Mấy quả ớt đỏ chóiC. Khe dậuD. Quả ớt5. Trạng ngữ của câu "Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt." là gì?A. Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím Buổi chiềuC. Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua Câu nào dưới đây là câu ghép?A. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong Tác giả của bài thơ "Cửa sông" là?A. Quang HuyB. Định HảiC. Thanh ThảoD. Tố Hữu8. Các vế câu ghép "Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa." được nối với nhau bằng cách nào?A. Nối trực tiếp bằng dấu Nối bằng cặp quan hệ Nối bằng cặp từ hô Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?A. Nguyên nhân và kết quảB. Tương phảnC. Tăng tiếnD. Giả thiết và kết quả10. Từ nào dưới đây là quan hệ từ?A. Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh".B. Từ "hay" trong câu "Cuốn truyện đó rất hay".C. Từ "như" trong câu "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."D. Từ "với" trong câu Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không số 2Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Nam........nữ tú2. Trai tài gái.............3. Cầu được ước ........4. Ước của ..........mùa5. Đứng núi này.........núi Non xanh nước .........7. Kề vai .......... Muôn người như..........9. Đồng cam........khổ10. Bốn biển một............Bài 2. Xếp các từ sau thành các cặp đồng nghĩa Dũng cảm, phi cơ, coi sóc, buổi sớm, phồn thịnh, giang sơn, gián đoạn, nơi, mĩ lệ, nhát gan, can đảm, hèn nhát, chăm nom, tươi đẹp, thịnh vượng, bình minh, chốn, đứt quãng, sơn hà, tàu 3. Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới Từ "nặng" trong cụm từ "ốm nặng" và cụm "việc nặng" là các từ ............ Câu ghép là câu do nhiều ........câu ghép Hà Nội có Hồ GươmNước xanh như pha mựcBên hồ ngọn ................Viết thơ lên trời cao.Hà Nội – Trần Đăng Khoa4. Xét về mặt cấu tạo từ, các từ "lung linh, mong mỏi, phố phường, tin tưởng" đều là từ.............5. Câu "Cửa sông chẳng dứt cội nguồn" thuộc kiểu câu Ai..........?6. Tác giả của bài thơ "Chú đi tuần" là nhà thơ ..........................7. Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi ...........mới ...........từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ Xét về mặt từ loại, từ "anh em" trong câu "Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần" là .......... Từ "đồng" trong cụm "trống đồng" và "đồng" trong cụm "đồng lúa" là hai từ đồng....................Đề số 3Bài 1 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau1. Đồng ………. hợp Đồng sức đồng ………….3. Một miếng khi ……….. bằng một gói khi no. 4. Đoàn kết là ……………, chia rẽ là chết. 5. Thật thà là …….quỷ quái. 6. Cây ………….không sợ chết đứng. 7. Trẻ cậy cha, già cậy………..8. Tre già ……….mọc9. Trẻ người………..dạ10. Trẻ trồng na, già trồng ………..Bài 2. Điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới ……….từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. 2. Đường vô xứ ………quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. 3. Từ “nhưng” trong câu “Bạn ấy học giỏi nhưng lười.” là ………..từ. 4. Từ “tư duy” trong câu “Đây là bài tập phát triển tư duy.” là ………..từ. 5. Bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả………………………….6. Cố đô của Việt Nam là ……………7. Từ “vui” trong câu “Tôi rất vui” là ………..từ. 8. Cặp quan hệ từ “vì - ………” thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. 9. Cặp quan hệ từ “tuy – nhưng” thể hiện quan hệ ………….10. Từ “bay” trong câu “Giôn – xơn/ Tội ác bay chồng chất/Nhân danh ai/ Bay mang B52/ Những na pan hơi độc/ Đến Việt Nam.” là ………. 3. Chọn một đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây1. Câu thơ “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” Đồng Xuân Lan. Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?A. TrútB. ĐổC. ThảD. Rót2. Từ “tựa” trong câu thơ “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào dưới đây?A. Quan hệ từB. Động từC. Tính từD. Danh từ3. Bài thơ nào dưới đây không phải của Định Hải?A. Bài ca về trái đất. B. Cửa Gọi bạnD. Nếu chúng mình có phép Cấu tạo của tiếng “huyền” là?A. Âm đầu, âm chính, Âm đầu, âm đệm, âm chính, thanh điệu. C. Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối thanh điệu. D. Âm đầu, âm chính, âm cuối, thanh Câu nào dưới đây có từ “bà” là đại từ?A. Bà của Lan năm nay 70 tuổi. B. Bà ơi, bà có khỏe không?C. Lâu lắm rồi tôi mới có dịp về quê thăm bà tôi. D. Tiếng bà tôi nói rất vui vẻ, dịu dàng và trầm Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?“Thuyền ta chầm chậm vào Ba BểNúi dựng cheo leo, hồ lặng im”Hoàng Trung ThôngA. 2 danh từB. 3 danh từC. 4 danh từD. 5 danh từ7. Xét về mặt từ loại, nhóm từ “quốc kì, quốc ca, quốc lộ, quốc gia“ có điểm gì chung?A. Đều là tính từB. Đều là danh từC. Đều là động từD. Đều là đại từ8. Trái nghĩa với từ “ căng” trong “bụng căng” là?A. PhệB. NhỏC. YếuD. Lép9. Từ gạch chân trong câu thơ “Những vạt nương màu mật” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?A. Nghĩa gốcB. Nghĩa chuyển10. Từ nào không thuộc nhóm trong những từ “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?A. ChậmB. Thong thảC. MuộnD. Từ từCập nhật 24/03/2020 Luyện tập về Từ đồng âmBài tập về từ đồng âm lớp 5Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Từ đồng âm bao gồm lý thuyết và các bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp Lý thuyết Từ đồng âm lớp 5- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau nhưng khác hẳn nhau về Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ Dùng từ đồng âm để chơi chữ Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người Bài tập vận dụng Luyện từ và câu lớp 5 Từ đồng âmBài 1. Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ theo mẫu sauM Mấy em nhỏ tranh nhau xem 1 tìm cách giành lấy, làm nhanh hơn người khác việc gì đótranh 2 thường chỉ sản phẩm được vẽ bởi đường nét và màu sắca Em cầm quyển truyện trên giá để xem giáb Cậu bé đá vào hàng rào dẫn trả lờia Em cầm quyển truyện trên giá để xem giágiá 1 chỉ đồ dùng để treo, gác hay đỡ vật gìgiá 2 biểu hiện giá trị bằng tiền của đồ vậtb Cậu bé đá vào hàng rào 1 chỉ một đồ vật rất cứng, thường thành từng tảng, từng hònđá 2 hành động đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho đồ vật, ai đố bị tổn thương hoặc văng ra xaBài 2 Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau- Năm nay, em học lớp Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?- Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc dẫn trả lời- Năm nay, em học lớp 1 khoảng thời gian Trái Đất di chuyển hết một vòng quanh Mặt Trời, tính bằng 12 thángnăm 2 chỉ số thứ tự các lớp học từ thấp đến cao mà người học sinh cần trải qua- Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối 1 một bộ phận của cây, chia ra nhiều cánh, có màu sắc rực rỡ và có mùi thơmhoa 2 hành động di chuyển nhanh đến gây chao đảo, lờ mờ tầm nhìn- Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?giá 1 chỉ đồ dùng để treo, gác hay đỡ vật gìgiá 2 biểu hiện giá trị bằng tiền của đồ vật- Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc 1 chất kết tinh có vị ngọt, được chế từ mía hoặc củ cải đườngđường 2 lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơiBài 3 Đặt câu để phân biệt các từ đồng dẫn trả lờia. kính- Hùng luôn rất kính trọng thầy giáo cũ của Hùng vừa mua một chiếc kính mắt hầm- Mẹ đang nấu món canh xương hầm ở trong Chiếc xe vừa đi qua đường sáo- Con chim sáo cứ nhảy lên nhảy xuống trong Tiếng sáo vi vu vi vu nghe thật vui 4 Tìm và xác định nghĩa của những từ có cùng âm là chín, dạ, cao, xe. Đặt câu với mỗi từ đồng âm ứng với mỗi nghĩa dẫn trả lờiTừGiải nghĩaĐặt câu1. chín- Chín số thứ tự- Bài kiểm tra hôm nay em được chín Chín chỉ đồ ăn được nấu nướng kĩ đến mức ăn được- Chờ thịt trong nồi lẩu vừa chín tới là em vớt ra dạ- Dạ chỉ bụng con người, về mặt chức năng làm nơi chứa và làm tiêu hoá thức ăn- Dạ dày của em khá yếu, nên không dám ăn các món cay Dạ tiếng dùng để đáp lại lời gọi hoặc để mở đầu câu nói một cách lễ phép- Dạ thưa cô, em xin phép ra ngoài một chút ạ!3. cao- Cao thuốc đông y chế bằng các dược liệu lấy từ một số động vật hay thực vật, có thể lỏng hoặc đặc sệt- Nhà bà Loan đã ba đời nay làm cao vằng thủ Cao khoảng cách tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo chiều thẳng đứng gọi là chiều cao của vật ở trạng thái đứng thẳng- Mới có mấy tháng không gặp, mà cu Tí đã cao hơn xe- Xe phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn- Chiếc xe buýt đang chạy bon bon trên Xe tên gọi một quân trong cờ tướng, cờ vua...- Suy nghĩ mãi, ông cụ quyết định đưa quân xe lên phía 5 Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng Chúng ta ngồi vào bàn bàn công việc đi Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?Hướng dẫn trả lời- Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt 1 quân cờ có giá trị thấp nhất trong bàn cờtốt 2 có phẩm chất, chất lượng cao hơn mức bình thường- Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng 1 cho một vật vào bên trong một vật khác sao cho thật khớp để cùng làm thành một chỉnh thểlồng 2 đồ vật thường đan thưa bằng tre nứa, thanh thép hoặc đóng bằng gỗ, dùng để nhốt chim, gà...- Chúng ta ngồi vào bàn bàn công việc đi 1 đồ thường làm bằng gỗ, có mặt phẳng và chân đỡ, dùng để bày đồ đạc hay để làm việc, làm nơi ăn uốngbàn 2 trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì- Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?chiếu 1 làm cho luồng sáng phát ra từ một độ vật hướng đến một nơi hoặc một mặt phẳng nào đóchiếu 2 đồ dệt bằng cói, nylon... dùng trải ra để nằm, ngồi... trên giường hoặc mặt đấtBài 6 Tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau của bài hát Trăm thứ bắp, bắp gì không rang?- Trăm thứ than, than gì không quạt?- Trăm thứ bạc, bạc gì không mua?Hướng dẫn trả lời- Trăm thứ bắp, bắp gì không rang? → Cơ bắp- Trăm thứ than, than gì không quạt? → Than thở- Trăm thứ bạc, bạc gì không mua? → Bạc tìnhBài 7. Giải thích nghĩa của từ đồng trong các trường hợp sau Trống đồng - Đồng nghiệp - Đồng ruộng - Đồng tiềnHướng dẫn trả lờiGiải nghĩa như sauTrống đồng- Cái trống được làm từ chất liệu là đồngĐồng nghiệp- Có cùng nghề nghiệp với nhauĐồng ruộng- Khoảng đất bằng phẳng rộng lớnĐồng tiền- Đơn vị tiền tệ nhỏ nhất, được đúc từ đồngBài 8. Tìm những từ chứa các tiếng đồng âm theo mẫua. Lợib. Bìnhc. Bad. LàHướng dẫn trả lờia. Lợi- Cu Tí bị sưng lợi, nên cái răng cứ lung Cây xanh đem lại nhiều lợi ích cho con Bình- Ngày hôm nay là một ngày bình thường như những ngày Cái bình hoa này có họa tiết rất Ba- Trên bàn có ba quả Ba của em là bộ Là- Cái bàn là quần áo này là bà nội mua cho nhà Con cò bay là là trên mặt 9. Tìm và giải thích nghĩa của các từ đồng âm trong bài sauBà già đi chợ Cầu ĐôngBói xem một quẻ lấy chồng lợi chăngThầy bói gieo quẻ nói rằngLợi thì có lợi nhưng răng chẳng cònHướng dẫn trả lời- Từ đồng âm lợi - lợi- Giải nghĩalợi 1 bộ phận trong miệng của con người, là phần thịt bao giữ xung quanh chân rănglợi 2 cái có ích mà con người thu được nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ raBài 10. Từ đồng âm là gì?A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhauB. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọcC. Cả A và B đều đúngD. Cả A và B đều saiHướng dẫn trả lờiChọn đáp án ABài 11. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu thành ngữ, tục ngữ không cùng Đồng cam cộng Đồng sức đồng Chung lưng đấu Bằng mặt nhưng không bằng dẫn trả lờiChọn đáp án D-Trên đây VnDoc sưu tầm các dạng Bài tập về từ đồng âm lớp 5 cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5, ôn thi vào lớp 6 mới nhất. Soạn Văn lớp 7 tập 1Soạn Văn 7 Từ đồng âm được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo để hiểu rõ về khái niệm, cách sử dụng từ đồng âm trong văn bản để chuẩn bị tốt cho bài giảng của học kì mới sắp tới đây của mục Soạn văn 7 ngắn gọn được giới thiệu trên VnDoc bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong SGK môn Ngữ văn 7. Các hướng dẫn giải được trình bày ngắn gọn, xúc tích và dễ hiểu, giúp các em học sinh ghi nhớ bài học một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Chúc các em học Văn 7 bài Từ đồng âmThế nào là từ đồng âmCâu 1 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Câu 2 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Sử dụng từ đồng âmCâu 1 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Câu 2 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Câu 3 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Luyện tập Từ đồng âmCâu 1 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Câu 2 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Câu 3 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1 Câu 4 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Thế nào là từ đồng âmCâu 1 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1- Lồng 1 Động từ chỉ ngựa, trâu vùng lên chạy xông Lồng 2 Danh từ chỉ vật dụng để nhốt chim, 2 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Nghĩa của các từ lồng trên không có quan hệ gì với dụng từ đồng âmCâu 1 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Có thể phân biệt nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên dựa vào văn cảnh, chức năng và mối quan hệ với các từ khác trong 2 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1- Câu "Đem cá về kho" nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành 2 nghĩa+ Nghĩa thứ nhất Đem cá về nấu thành thức ăn món cá kho+ Nghĩa thứ hai Đem cá về cất trong nhà kho nhà kho là nơi cất giữ đồ.- Thêm từ để câu trở thành đơn nghĩa+ Nghĩa thứ nhất Đem cá về làm món cá kho.+ Nghĩa thứ hai Đem cá cất vào 3 trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý đến ngữ cảnh khi giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng tập Từ đồng âmCâu 1 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1- Thu Mùa thu danh từ / thu tiền động từ- Cao Cao thấp tính từ / cao hổ cốt danh từ- Ba Số ba số từ / ba má danh từ- Tranh Cỏ tranh danh từ / tranh ảnh danh từ / tranh cãi động từ- Sang Sang trọng tính từ / di chuyển sang động từ- Nam Hướng nam danh từ / nam giới danh từ- Sức Sức lực danh từ / tờ sức một loại văn bản – danh từ- Nhè Nhằm vào động từ / khóc nhè động từ- Tuốt Thẳng một mạch tính từ / tuốt lúa động từ- Môi Đôi môi danh từ / môi giới động từCâu 2 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1a. Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ- Bộ phận cơ thể hươu cao cổ, cổ chân, cổ tay- Bộ phận của áo, giày cổ áo, cổ giày- Bộ phận của đồ vật cổ chai, cổ lọb. Từ đồng âm với danh từ cổ- Cổ Xưa, cũ, lâu đời chèo cổ, phố cổ- Cổ Một căn bệnh ngày xưa được cho là khó chữa phong, lao, cố, lại, tứ chứng nan yCâu 3 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1Đặt câu- Bàn Mọi người đang bàn bạc chuyện cũ ở dãy bàn Sâu Con sâu đang bò sâu vào hốc cây Năm Năm học này có năm học sinh xuất sắc nhận được học 4 trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1- Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp từ đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.+ Vạc 1 Con vạc+ Vạc 2 Chiếc vạc+ Đồng 1 Bằng kim loại+ Đồng 2 Cánh đồng- Muốn phân biệt phải trái ta chỉ cần hỏi+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài các bạn tham khảo tài liệu liên quan Soạn bài Từ đồng âm chi tiếtTrên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Soạn bài Từ đồng âm ngắn gọn. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học sinh ghi nhớ kiến thức bài học nhanh chóng và dễ dàng, từ đó học tốt môn Ngữ văn 7 đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 7 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 7 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp học tốt môn Văn lớp 7, mời các bạn truy cập chuyên mục Ngữ Văn 7 của VnDoc. Chuyên mục này được chúng tôi tổng hợp những tài liệu thiết yếu nhất, như văn mẫu, soạn văn 7, soạn bài ngắn gọn và siêu ngắn. Mời các bạn tham khảoSoạn Văn 7 Bài ca nhà tranh bị gió thu pháSoạn Văn 7 Luyện nói Văn biểu cảm về sự vật, con ngườiĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Bạn đang thắc mắc về câu hỏi bài tập về từ đồng âm lớp 5 nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi bài tập về từ đồng âm lớp 5, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính xác nhất. Bài viết dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ tập về từ đồng âm lớp 5 – bài tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa có đáp …3.[CHUẨN NHẤT] Bài tập về từ đồng âm – tập trắc nghiệm Từ đồng âm và việc dùng từ … – tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều từ và câu – Dùng từ đồng âm để chơi chữ trang từ và câu lớp 5 từ đồng âm – Hàng tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa có đáp Bài tập về từ đồng âm lớp 5 – Bài tập Luyện từ và câu lớp đồng âm trang 31 Vở bài tập VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1Những thông tin chia sẻ bên trên về câu hỏi bài tập về từ đồng âm lớp 5, chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời như mong muốn, bạn hãy chia sẻ bài viết này đến mọi người để mọi người có thể biết được thông tin hữu ích này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! Top Bài Tập -TOP 10 bài tập về tư duy phản biện HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập về tính từ lớp 4 HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập về trường từ vựng HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập về to v và ving có đáp án HAY và MỚI NHẤTTOP 9 bài tập về thấu kính hội tụ HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập về thấu kính HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập về thì tương lai tiếp diễn HAY và MỚI NHẤT

bài tập từ đồng âm