Khi được sử dụng để điều trị giai đoạn bùng phát của bệnh phong, clofazimine có thể được dùng với một loại thuốc có tác động tương tự cortisone. Bạn có thể phải dùng thuốc mỗi ngày và kéo dài đến 2 năm. Nếu bạn ngưng dùng thuốc quá sớm, các triệu chứng đăng ký khảo nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký hợp quy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôiChứng nhận ISO 9001, 14001 Tặng 16 GB RAM Khi đăng ký từ 6 tháng. SERVER DELL R620 OP2. CPU: Intel® Xeon® E5-2670 v1 2,60 GHz, 8 Core, 20MB Cache. RAM: 32 GB + 16GB Free. HDD: 2 x 900GB SAS 10K (Or) 2 x 480GB SSD. IP Publish (IPv4 or IPv6) : 01. Băng thông: 200Mbps/10Mbps. Đặt thuê. Server 04. Sự nổi lên của "Enterprise Hadoop" cung cấp cơ hội tạo ra lợi ích mới cho các công ty, từ một nền tảng dữ liệu kết hợp hài hòa giữa công nghệ với lợi ích kinh tế và hoạt động kinh doanh. CIO của các doanh nghiệp lớn thường có 4 câu hỏi về Big-data và sự hòa nhập Ngay khi bạn kích nút "Mua" nó sẽ chuyển bạn sang màn hình yêu cầu nhập thông tin thành viên Golden Lotus Đăng nhập với thông tin bạn có, trường hợp quên mật khẩu, vui lòng gọi Trung tâm khách hàng thường xuyên Bông Sen Vàng 04 38730314 để xin lại mật khẩu, vì site em nó không có hổ trợ xin mật khẩu online 5. E0wPo1G. Bất cứ điều gì làm LAS dịch chuyển sẽ dẫn đến dịch chuyển SAS.● Ví dụ của chúng ta trong Hình 5 dưới đây cho thấy sự tăng lên về tổng lượngGDP thực tế cung ứng tại một mức giá.● Sự tăng lên này là tăng lên về tỷ lệ tự nhiên, một sự dịch chuyển trong ranh giớikhả năng sản xuất.● Điều này thể hiện một sự tăng lên trong xu hướng GDP thực tế.● LAS và SAS dịch chuyển sang phải nếua cung ứng các yếu tố đầu vào L, nguyên liệu thô, K tăng lên, hoặcb công nghệ được cải tiến, hoặcc sự thay đổi của những yếu tố khác - như giảm thuế, hoặc nền kinh tế cải tổnhư ở Đông Âu● Chúng tôi sẽ nói về chi tiết sự tăng trưởng kinh tế đó trong Kinh tế có những dịch chuyển của đường SASNhư Hình 6 dưới đây chỉ ra, một vài thay đổi chỉ ảnh hưởng đối với SAS - do sựkhác nhau trong việc yếu tố nào làm ảnh hưởng đến mỗi đường. SAS dịch chuyển sang trái, đi lên nếu tiền lương và/hoặc những yếu tố đầu vàokhác tăng lên.● Bạn có thể nghĩ về điều này ở hai góc độ.● Sự dịch chuyển của AC cho thấy rằng nếu giá cả yếu tố hoặc chi phí tăng lênđối với các doanh nghiệp, nhưng doanh thu vẫn giữ nguyên, thì sản xuất sẽ giảm,SAS dịch chuyển sang trái như đã thấy.● Hoặc, sự dịch chuyển AB cho thấy rằng nếu giá cả yếu tố tăng lên đối với doanhnghiệp, họ sẽ cung ứng mức GDP thực tế không đổi chỉ khi giá cả của các yếu tốđầu ra tăng lên cùng một lượng tương ứng, do đó sự tăng lên trong chi phí cân đốivới sự tăng lên trong doanh thu.● Chú ý rằng SAS dịch chuyển sang phải khi giá cả yếu tố giảm xuống.● Hơn nữa, khi giá cả yếu tố đầu vào dịch chuyển, thì không có sự dịch chuyểntrong LAS - bởi vì không có sự dịch chuyển nguồn lực thực sự của xã Hệ Cân bằng Tổng hợpĐiều này xảy ra khi tổng cung bằng tổng cầu.● Sự cân bằng xảy ra khi cầu GDP thực tế bằng với cung GDP thực tế - khi AD = được chỉ ra trong Hình 7 dưới đây, mức giá chung thực hiện sự điều chỉnh đểchúng ta có một hệ cân bằng ● Nếu AD > SAS ở mức giá hiện tại P0, thì doanh nghiệp sẽ thấy dư cầu đối vớihàng hoá của họ, và giá cả bị đẩy lên, để giảm sự dư cầu, đẩy nền kinh tế đến điểmcân bằng tại PE, YE.● Nếu AD < SAS ở mức giá hiện tại P1, thì doanh nghiệp thấy rằng họ khôngthể bán tất cả hàng hoá - dư cung - và họ bắt đầu giảm giá, để giảm bớt sự dưcung, đẩy nền kinh tế đến điểm cân bằng tại PE, 7Sự cân bằng ngắn hạn xảy ra khi AD = SAS, trong khi đó sự cân bằng dài hạn chỉxảy ra khi AD = LAS = SAS.● Để biết được điều này xảy ra như thế nào, hãy xem xét va khả năng cân bằngngắn hạn của một nền kinh tế, lưu ý rằng cân bằng vĩ mô xảy ra khi AD = SAS,nhưng điều này không tự động tạo nên sự cân bằng dài hạn ở bằng vĩ mô việc làm đầy đủ Nếu SAS = AD trên LAS, như chỉ ra trong Hình 8 dưới đây, thì chúng ta có sảnlượng bằng với tỷ lệ tự nhiên, thất nghiệp bằng với tỷ lệ tự nhiên, và chúng ta cósự cân bằng việc làm đầy đủ.● Nền kinh tế đang ở trong cân bằng dài hạn, và chúng ta đang ở điểm này, khôngcó một cú sốc nào nữa xảy cân bằng thất nghiệpNếu SAS = AD ở phía bên trái của LAS, thì chúng ta có một sự cân bằng thấtnghiệp, như chỉ ra trong Hình 9 dưới đây.● Sản lượng ở dưới mức tự nhiên, bởi một lượng được gọi là khoảng trống suythoái, và thất nghiệp ở cao hơn mức tự nhiên.● Một ví dụ cổ điển của trường hợp này là cuộc khủng hoảng 1990-91 và những gìxảy ra sau đó. __________________________________________________ Đồ thị cân bằng cung cầu Nền kinh tế đạt được trạng thái cân bằng khi AD = AS Khi tổng cung AS hoặc tổng cầu AD dịch chuyển thì điểm cân bằng sẽ thay đổi. Hai đường này dịch chuyển khi có các yếu tố khác với giá làm thay đổi tổng cầu hoặc tổng cung. Đường tổng cầu AD Đường tổng cầu có thể dịch chuyển qua phải và qua trái tùy từng trường hợp tác động của các yếu tố ngoài giá. Đường tổng cung trong ngắn hạn – Ban đầu tương đối thoải có nghĩa là giá tăng chậm, thậm chí không tăng, cung vẫn tăng để hòa vốn. – Khi cung thực tế đạt mức hòa vốn, đường tổng cung bắt đầu dốc ngược, có nghĩa là giá tăng nhiều mà cung chỉ tăng chút ít. Điều này nói lên rằng, khi cung thực tế chưa đạt tới mức hòa vốn, nhà sản xuất chưa dám tăng giá để người tiêu dùng có thể chấp nhận được nhờ đó mà thu hồi vốn. Nhưng khi đã thu hồi vốn rồi, doanh nghiệp có thể thu lợi nhuận bằng tăng giá bán mà không cần tăng sản lượng.Nhưng chỉ xét trong ngắn hạn khi giá đầu vào chưa kịp thay đổi, công suất chưa sử dụng hết,…. – Khi cung tăng đến mức tiềm năng mà tổng cầu vẫn tăng thì chỉ làm tăng mức giá chứ không làm tăng sản lượng, đó là cung trong ngắn hạn. Vì vậy, đường tổng cung ngắn hạn thực tế là 1 đoạn thẳng có độ dốc dương, cắt đường biểu diễn sản lượng tiềm năng tại điểm tương ứng với mức giá của thời kỳ. – Nếu các yếu tố khác làm tăng khả năng cung ứng thì đường AS dịch chuyển sang phải, làm tăng chi phí sản xuất thì đường AS dịch chuyển lên trên. Còn nếu làm giảm thì dịch chuyển ngược lại. Sự cân bằng AD – AS trong ngắn hạn Vị trí Eo phụ thuộc vào 2 yếu tố – Vị trí của các đường tổng cung AS và tổng cầu AD. Khi 1 trong 2 đường này, hoặc cả hai đường cùng thay đổi vị trí, thì điểm Eo sẽ dịch chuyển. – Độ dốc hai đường AS và AD. Đồ thị minh họa độ dốc AS và AD Trường hợp a Đường AS nằm ngang, sự dịch chuyển vị trí của đường tổng cung chỉ dẫn đến sự thay đổi sản lượng. Trường hợp b Đường AS thẳng đứng, sự thay đổi của tổng cầu chỉ dẫn đến sự thay đổi giá. Cần phân biệt giữa cân bằng và cân đối – Cân bằng trong kinh tế học thường là cân bằng thị trường – Cân đối là sự hợp lý của cơ cấu. Sự điều chỉnh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Điều chỉnh ngắn hạn hình a Giả sử nền kinh tế đang đạt trạng thái cân bằng toàn dụng Eo. Giả định AD tăng, AD dịch chuyển sang phải và lên trên. Cầu tăng làm cho các hãng sẽ tăng thêm sản lượng một cách tương ứng, cho đến khi đạt được mức sản lượng E’. Trạng thái cân bằng ngắn hạn được thiết lập. Tại E’, cả sản lượng và giá cả đều tăng. Giá cả và sản lượng tăng lên đến mức nào phụ thuộc vào độ dốc đường AS. Điều chỉnh trung hạn hình b Ở trạng thái cân bằng ngắn hạn E’, cầu về lao động trên thị trường lao động tăng lên. Do tiền công chưa thể điều chỉnh trong ngắn hạn do bị ràng buộc bởi các hợp đồng lao động dài hạn, qúa trình này sẽ được thực hiện ở trung hạn. Do vậy, ở trung hạn, W tăng lên  CPSX tăng  DN buộc phải thu hẹp sản xuất ở mỗi mức giá cho trước  AS dịch đến AS’. Trạng thái cận bằng được thiết lập ở điểm E”. Điều chỉnh dài hạn hình b Trong chừng mực mà sản lượng còn vượt quá sản lượng tiềm năng, thì đường tổng cung tiếp tục giảm và giảm đến mức sản lượng toàn dụng nhân công. Nền kinh tế đạt mức cân bằng dài hạn E”. Tóm lại 1 Quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế trước những sự mở rộng của tổng cầu và thay đổi tổng cung thông qua tiền lương và giá cả diễn ra theo trình tự mở rộng đến thu hẹp sản lượng. Và sẽ đảo ngược lại nếu có tác động thu hẹp tổng cầu. 2 Vì quá trình tự điều chỉnh diễn ra chậm chạp và có thể kéo dài, nên mở ra 1 không gian nhất định để NN can thiệp vào TT thông qua chính sách tài khoá và tiền tệ, nhằm giữ cho nền KT luôn ở mức SLTN. Download toàn bộ bài viết tại đây Cám ơn bạn đã quan tâm và rất vui vì bài viết đã đem lại thông tin hữu ích cho là một website với tiêu chí chia sẻ thông tin,... Bạn có thể nhận xét, bổ sung hay yêu cầu hướng dẫn liên quan đến bài viết. Vậy nên đề nghị các bạn cũng không quảng cáo trong comment này ngoại trừ trong chính phần tên của ơn. Bộ đề thi trắc nghiệm có đáp án môn Kinh tế vĩ mô. Nội dung bao gồm 788 câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án được phân thành 8 phần như sau Các câu trắc nghiệm đã được kiểm duyệt nhiều lần, cả về nội dung lẫn hình thức trình bày lỗi chính tả, dấu câu… và được đánh mã số câu hỏi rất phù hợp cho nhu cầu tự học, cũng như sưu tầm. Mời các bạn tham gia tìm hiểu phần 3 gồm 99 câu trắc nghiệm + đáp án bên dưới. MACRO_2_P3_1 Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm ● Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn. ○ Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn ○ Giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn. ○ Tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn. MACRO_2_P3_2 Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng? ○ Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt. ○ Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm. ○ Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân. ● Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân. MACRO_2_P3_3 Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp? ○ Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm. ○ Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp. ○ Giảm tiền lương tối thiểu. ● Tăng trợ cấp thất nghiệp. MACRO_2_P3_4 Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời? ○ Mở rộng các chương trình đào tạo nghề. ● Tăng trợ cấp thất nghiệp. ○ Giảm tiền lương tối thiểu. ○ Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm. MACRO_2_P3_5 Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây? ○ Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm. ○ Một số doanh nghiệp bị phá sản. ○ Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới. ● Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa. MACRO_2_P3_6 Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi ○ Tiền lương hoàn toàn linh hoạt. ● Các công việc chỉ có hạn. ○ Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành. ○ Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo. MACRO_2_P3_7 Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do ○ Công đoàn ○ Luật về tiền lương tối thiểu. ○ Tiền lương hiệu quả. ● Tất cả các câu trên đều đúng MACRO_2_P3_8 Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn? ○ Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn. ○ Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn. ○ Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc. ● Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ. MACRO_2_P3_9 Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa ○ Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế. ○ Thu nhập thực tế và GDP thực tế. ● Mức giá chung và tổng lượng cầu. ○ Mức giá chung và GDP danh nghĩa. MACRO_2_P3_10 Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa ○ Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế. ○ Thu nhập thực tế và GDP thực tế. ● Mức giá chung và tổng lượng cung. ○ Mức giá chung và GDP danh nghĩa. MACRO_2_P3_11 Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cầu ○ Lãi suất. ● Mức giá chung. ○ Thuế thu nhập. ○ Cung tiền. MACRO_2_P3_12 Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không làm dịch chuyển đường tổng cung ○ Giánhiên liệu nhập khẩu. ● Mức giá chung. ○ Thuế đánh vào nguyên liệu. ○ Tiền công. MACRO_2_P3_13 Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá có nghĩa là ○ Đường tổng cầu dịch trái. ○ Đường tổng cầu dịch phải. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu. ● Sẽ có sự di chuyển lênp hía trên dọc một đường tổng cầu MACRO_2_P3_14 Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là ○ Đường tổng cầu dịch phải. ○ Đường tổng cầu dịch trái. ● Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu. ○ Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu. MACRO_2_P3_15 Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của mức giá cónghĩa là ○ Đường tổng cung dịch phải. ○ Đường tổng cung dịch trái. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung. ● Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung. MACRO_2_P3_16 Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là ○ Đường tổng cung dịch phải. ○ Đường tổng cung dịch trái. ● Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cung. ○ Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cung. MACRO_2_P3_17 Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của cung tiền danh nghĩa có nghĩa là ● Đường tổng cầu dịch phải. ○ Đường tổng cầu dịch trái. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu. MACRO_2_P3_18 Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm cung tiền danh nghĩa có nghĩa là ○ Đường tổng cầu dịch phải. ● Đường tổng cầu dịch trái. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu. ○ Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu. MACRO_2_P3_19 Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang trái. ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang phải. MACRO_2_P3_20 Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang trái. ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang phải. MACRO_2_P3_21 Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã “thích ứng” với một cú sốc cung bất lợi nếu họ ● Tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa. ○ Làm giảm tổng cầu và làm giá giảm. ○ Làm giảm tổng cung ngắn hạn ○ Để nền kinh tế tự điều chỉnh. MACRO_2_P3_22 Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế ○ Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái. ○ Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế. ● Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế. ○ Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế. MACRO_2_P3_23 Cú sốc cung bất lợi là những thay đổi trong nền kinh tế ● Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái. ○ Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế. ○ Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế. ○ Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế. MACRO_2_P3_24 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết ○ Mức giá cố định. ● Giá các yếu tố sản xuất cố định. ○ Sản lượng cố định. ○ Lợi nhuận cố định. MACRO_2_P3_25 Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng ○ Giảm khi sản lượng tăng. ○ Không thay đổi khi sản lượng tăng. ● Tăng khi sản lượng tăng. ○ Cả 3 ý kiến trên. MACRO_2_P3_26 Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì ○ Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãnvới giá cả ở mức sản lượng thấp. ● Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng. ○ Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất. ○ Sản lượng cố định. MACRO_2_P3_27 Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng ● Tăng mức giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế. ○ Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được một mức sản lượng cao hơn. ○ Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. ○ Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí. MACRO_2_P3_28 Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là ○ Mọi người chuyển sang mua sản phẩm thay thế khi giá cả của một loại hàng nào đó mà họ đang tiêu dùng tăng. ○ Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một mặt hàng cụ thể có độ dốc âm. ● Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và sẵn sàng mua nhiều hàng hơn. ○ Khi mức giá trong nước tăng, mọi người sẽ chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng sản xuất trong nước. MACRO_2_P3_29 Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ○ Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. ○ Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi. ● Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên. ○ Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm. MACRO_2_P3_30 Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ○ Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. ○ Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi. ○ Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng. ● Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm. MACRO_2_P3_31 Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ● Mức giá thấp hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. ○ Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắmgiữ và tiêu dùng giảm đi. ○ Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi. ○ Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên MACRO_2_P3_32 Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ○ Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. ● Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi. ○ Mức giá cao hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm. ○ Mức giá cao hơn làm giảm lượng tiền cầngiữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng. MACRO_2_P3_33 Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ○ Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên. ○ Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi. ● Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn. ○ Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn. MACRO_2_P3_34 Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì ○ Mức giá cao hơn làm tăng giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng tăng lên. ○ Mức giá cao hơn làm giảm giá trị lượng tiền nắm giữ và tiêu dùng giảm đi. ● Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng nội sang mua hàng ngoại. ○ Mức giá trong nước cao hơn làm cho một số người tiêu dùng chuyển từ mua hàng ngoại sang mua hàng nội. MACRO_2_P3_35 Yếu tố nào sau đây không phải là lý do giải thích đường tổng cầu dốc xuống? ○ Hiệu ứng của cải. ○ Hiệu ứng lãi suất. ○ Hiệu ứng tỉ giá hối đoái. ● Sự thay đổi các biến danh nghĩa không tác động đến các biến thực tế. MACRO_2_P3_36 Trong mô hình AS-AD, 2 điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang phải? ● Giảm thuế thu nhập cá nhân. ○ Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai. ● Tăng cung tiền danh nghĩa. ○ Tăng thuế thu nhập cá nhân. MACRO_2_P3_37 Trong mô hình AS-AD, điều nào sau đây có thể làm cho đường AD dịch chuyển sang trái? ○ Giảm thuế thu nhập cá nhân. ● Các hộ gia đình và doanh nghiệp bi quan vào triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai. ○ Tăng cung tiền danh nghĩa. ○ Câu 1 và 3 đúng. MACRO_2_P3_38 Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên phải của đường tổng cầu có thể làm cho ● Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm. ○ Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng. ○ Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm. ○ Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng. MACRO_2_P3_39 Trong ngắn hạn, theo lí thuyết tiền lương cứng nhắc sự dịch chuyển sang bên trái của đường tổng cầu có thể làm cho ○ Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm. ○ Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng. ○ Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm. ● Sản lượng giảm và tiền lương thực tế tăng. MACRO_2_P3_40 Trong mô hình AD-AS, sự cắt giảm mức giá làm tăng cung tiền thực tế và tăng lượng tổng cầu được biểu diễn bằng ○ Sự dịch chuyển của đường AD sang phải. ○ Sự dịch chuyển của đường AD sang trái. ● Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới. ○ Sự trượt dọc đường AD lên phía trên. MACRO_2_P3_41 Trong mô hình AD-AS, sự gia tăng mức giá làm giảm cung tiền thực tế và giảm lượng tổng cầu được biểu diễn bằng ○ Sự dịch chuyển của đường AD sang phải. ○ Sự dịch chuyển của đường AD sang trái. ○ Sự trượt dọc đường AD xuống phía dưới. ● Sự trượt dọc đường AD lên phía trên. MACRO_2_P3_42 Vì đường tổng cung dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn ○ Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu. ○ Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung. ● Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, còn mức giá được quyết định bởi tổng cầu. ○ Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung. MACRO_2_P3_43 Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái? ○ Tiền lương tăng. ○ Giá cả các nguyên liệu thiết yếu tăng. ○ Năng suất lao động giảm. ● Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai. MACRO_2_P3_44 Điều nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang bên trái? ○ Tiến bộ côngnghệ. ● Giá các yếu tố đầu tăng. ○ Tổng cầu giảm. ○ Các doanh nghiệp dự tính mức giá sẽ giảm mạnh trong tương lai. MACRO_2_P3_45 Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện khi ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang phải. ● Đường tổng cung dịch chuyển sang trái. ○ Đường tổng cầu dịch trái. ○ Đường tổng cầu dịch phải. MACRO_2_P3_46 Khi OPEC tăng giá dầu, thì ○ Tỉ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng. ○ GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm. ○ Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu. ● Tất cả các câu trên. MACRO_2_P3_47 Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn ○ Sự thay đổi khối lượng tư bản. ○ Sự thay đổi công nghệ. ● Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa. ○ Sự thay đổicung về lao động. MACRO_2_P3_48 Giả sử rằng khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm. Khi đó đường AS ngắn hạn, ● Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang trái. ○ Và AS dài hạn đều dịch chuyển sang phải. ○ Không thay đổi vị trí, nhưng đường AS dài hạn dịch chuyển sang trái. ○ Sẽ dịch chuyển sang trái, nhưng đường AS dài hạn không thay đổi vị trí. MACRO_2_P3_49 Tiến bộ công nghệ sẽ làm dịch chuyển ○ Cả đường tổng cung ngắn hạn và đường tổng cầu sang phải. ○ Đường tổng cung ngắn hạn sang phải, nhưng đường tổng cung dài hạn không thay đổi vị trí. ○ Đường tổng cung dài hạn sang phải, nhưng đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí. ● Cả hai đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phải. MACRO_2_P3_50 Sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu không ảnh hưởng đến mức giá hàm ý rằng ○ Sản lượng thực tế phải bằng sản lượng tiềm năng. ● Đường AS nằm ngang. ○ Đường AS thẳng đứng. ○ Đường AD thẳng đứng. MACRO_2_P3_51 Khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái. ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang trái. ○ Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái. MACRO_2_P3_52 Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu ● Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái. ○ Đường tổng cung dịch chuyển sang trái. ○ Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái. MACRO_2_P3_53 Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái. ● Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải. ○ Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái. ○ Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải. MACRO_2_P3_54 Khi chính phủ tăng thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu ○ Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải. ○ Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải. ● Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái. ○ Cả đường tổng cầu và tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyển sang phải. MACRO_2_P3_55 Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, trong dài hạn, một sự tăng lên trong cung tiền sẽ làm ○ Mức giá tăng và sản lượng tăng. ○ Mức giá giảm và sản lượng giảm. ● Mức giá tăng và sản lượng không đổi. ○ Mức giá giảm và sản lượng không đổi. MACRO_2_P3_56 Giả sử ban đầu một nền kinh tế nhập khẩu dầu mỏ đang ở trạng thái toàn dụng nhân công. Sau đó giá dầu trên thế giới tăng mạnh. NHTW đã đối phó bằng cách tăng cung tiền. So với trạng thái ban đầu, trong dài hạn ○ Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm. ○ Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng. ○ Thất nghiệp và lạm phát sẽ không thay đổi. ● Thất nghiệp có thể không thay đổi, nhưng lạm phát sẽ tăng. MACRO_2_P3_57 Muốn đưa giá cả trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, các nhà hoạch định chính sách cần ● Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. ○ Giảm thuế thu nhập. ○ Tăng chi tiêu chính phủ. ○ Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng. MACRO_2_P3_58 Muốn đưa giá cả trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, các nhà hoạch định chính sách cần ○ Tăng cung tiền. ○ Giảm thuế thu nhập. ○ Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng. ● Tất cả các câu trên đều đúng. MACRO_2_P3_59 Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công. Với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng ● Sản lượng và mức giá. ○ Tỉ lệ thất nghiệp và sản lượng. ○ Tỉ lệ thất nghiệp và mức giá. ○ Câu 2 và 3. MACRO_2_P3_60 Nếu đường tổng cung là thẳng đứng, tổng cầu tăng làm tăng chọn 2 đáp án đúng ○ GDP thực tế ● GDP danh nghĩa ● mức giá ○ lãi suất MACRO_2_P3_61 Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa lạm phát trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ cần phải ● Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. ○ Giảm thuế. ○ Tăng chi tiêu chính phủ. ○ Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng. MACRO_2_P3_62 Nếu các nhà hoạch định chính sách muốn đưa sản lượng trở lại mức ban đầu sau một cú sốc cung bất lợi, họ có thể ○ Giảm thuế. ○ Tăng chi tiêu chính phủ. ○ Kết hợp giữa tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ cùng một lượng. ● Tất cả các câu trên. MACRO_2_P3_63 Nhân tố nào dưới đây có thể ảnh hưởng đến cả GDP thực tế và GDP tiềm năng? ○ Tiến bộ công nghệ. ○ Tăng khối lượng tư bản. ○ Tăng lực lượng lao động. ● Tất cả các câu trên. MACRO_2_P3_64 Tiết kiệm nhỏ hơn không khi các hộ gia đình ○ Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng. ○ Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm. ○ Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu. ● Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng. MACRO_2_P3_65 Tiết kiệm lớn hơn không khi các hộ gia đình ● Chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng. ○ Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm. ○ Tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu. ○ Chi tiêu nhiều hơn thu nhập khả dụng. MACRO_2_P3_66 Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng ○ Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng. ● Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng. ○ Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng. ○ Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm. MACRO_2_P3_67 Xu hướng tiết kiệm cận biên được tính bằng ○ Tổng tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng. ● Sự thay đổi của tiết kiệm chia cho sự thay đổi của thu nhập khả dụng. ○ Tổng tiết kiệm chiacho tổng thu nhập khả dụng. ○ Sự thay đổi của tiết kiệm chiacho tiêu dùng. MACRO_2_P3_68 Xu hướng tiêu dùng cận biên ○ Có giá trị âm khi tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng. ○ Phải có giá trị lớn hơn 1. ● Phải có giá trị giữa 0 và 1. ○ Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1. MACRO_2_P3_69 Xu hướng tiết kiệm cận biên ○ Có giá trị âm khi tiết kiệm nhỏ hơn không. ○ Phải có giá trị lớn hơn 1. ● Phải có giá trị giữa 0 và 1. ○ Phải có giá trị trong khoảng 1/2 đến 1. MACRO_2_P3_70 Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa ● Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình. ○ Mức tiêu dùng và mức tiết kiệm của các hộ gia đình. ○ Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình. ○ Mức tiêu dùng của các hộ gia đình và mức GDP thực tế. MACRO_2_P3_71 Đường tiết kiệm mô tả mối quan hệ giữa ○ Mức tiêu dùng và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình. ○ Mức tiết kiệm và mức tiêu dùng của các hộ gia đình. ● Mức tiết kiệm và mức thu nhập khả dụng của các hộ gia đình. ○ Mức tiết kiệm của các hộ gia đình và mức GDP thực tế. MACRO_2_P3_72 “Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó ○ Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp. ○ Tiết kiệm của cáchộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp. ○ Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình. ● Tiêu dùng bằng với thu nhập khả dụng. MACRO_2_P3_73 Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó ○ Bằng 1. ● Bằng 0,75. ○ Mang giá trị âm. ○ Bằng 1,33. MACRO_2_P3_74 Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình tăng từ 500 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 400 nghìn đồng lên 800 nghìn đồng, thì xu hướng tiết kiệm cận biên của hộ gia đình đó ● Bằng 0,25. ○ Mang giá trị âm. ○ Bằng 1,33. ○ Không đủ dữ liệu để tính. MACRO_2_P3_75 Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3. Tiêu dùng bằng ○ 590 ○ 490 ● 660 ○ 560 MACRO_2_P3_76 Giả sử thu nhập khả dụng bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3. ○ 100 ● 140 ○ 460 ○ 660 MACRO_2_P3_77 Nếu xuất khẩu là X bằng 400,và hàm nhập khẩu là IM = 100 + 0,4Y, thì hàm xuất khẩu ròng là ○ NX = 500 + 0,4Y. ○ NX = 500 – 0,4Y. ○ NX = 300 + 0,6Y. ● NX = 300 – 0,4Y. MACRO_2_P3_78 Nếu xuất khẩu là X bằng 800,và hàm nhập khẩu là IM = 200 + 0,3Y, thì hàm xuất khẩu ròng là ○ NX = 1000 + 0,3Y. ○ NX = 1000 – 0,3Y. ○ NX = 600 + 0,7Y. ● NX = 600 – 0,3Y. MACRO_2_P3_79 Chi tiêu tự định ○ Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập. ○ Không phải là thành phần của tổng cầu. ● Không phụ thuộc vào mức thu nhập. ○ Cao hơn khi thu nhập lớn hơn. MACRO_2_P3_80 Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, sản lượng cân bằng đạt được khi ○ Tiêu dùng bằng với tiết kiệm. ○ Cán cân thương mại cân bằng. ○ Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng. ● Sản lượng thực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến. MACRO_2_P3_81 Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, sản lượng cân bằng trong một nền kinh tế giản đơn đạt được khi ○ Tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế. ○ Tiết kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch. ○ Sản lượngthực tế bằng với tổng chi tiêu dự kiến. ● Câu 2 và 3 đúng. MACRO_2_P3_82 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng? ○ Sự gia tăng của tiết kiệm. ● Sự gia tăng của xuất khẩu. ○ Sự giảm xuống của đầu tư. ○ Sự gia tăng của thuế. MACRO_2_P3_83 Giá trị của số nhân chi tiêu phụ thuộc vào ○ MPS. ○ MPM. ○ Thuế suất biên. ● Tất cả các điều kể trên. MACRO_2_P3_84 Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi ○ MPC càng nhỏ. ○ MPM càng lớn. ○ Thuế suất càng lớn. ● MPS càng nhỏ. MACRO_2_P3_85 Số nhân đầu tư được sử dụng để tính ○ Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị thu nhập. ● Sự thay đổi thu nhập gây ra do sự thay đổi một đơn vị đầu tư. ○ Sự thay đổi đầu tư gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng. ○ Sự thay đổi thu nhập gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm. MACRO_2_P3_86 Số nhân chi tiêu chính phủ được sử dụng để tính ○ Sự thay đổi chi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng. ● Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị chi tiêu chính phủ. ○ Sự thay đổichi tiêu chính phủ gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng. ○ Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm. MACRO_2_P3_87 Số nhân thuế được sử dụng để tính ○ Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị sản lượng. ● Sự thay đổi sản lượng gây ra do sự thay đổi một đơn vị thuế. ○ Sự thay đổi mức thu thuế gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiêu dùng. ○ Sự thay đổi sản lượng gây ra từ sự thay đổi một đơn vị tiết kiệm. MACRO_2_P3_88 Giảm chi tiêu chính phủ sẽ không nhất thiết làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự tăng thêm của chọn 2 đáp án ● Đầu tư. ● Xuất khẩu. ○ Nhập khẩu. ○ Thuế. MACRO_2_P3_89 Nếu đầu tư, thuế và chi tiêu chính phủ được giữ cố định, thì đường tổng chi tiêu cho một nền kinh tế đóng ● Dốc lên và có độ dốc bằng MPC. ○ Dốc xuống và có độ dốc bằng MPC. ○ Là đường 45 độ. ○ Là đường thẳng đứng. MACRO_2_P3_90 Dọc đường 45 độ trên hệ trục AE-Y ○ Thu nhập tăng bất kỳ khi nào tiêu dùng tăng. ● Sản lượng luôn bằng tổng chi tiêu dự kiến. ○ Mức thu nhập cân bằng tăng bất kỳ khi nào thu nhập thực tế tăng. ○ Tất cả các câu trên đúng. MACRO_2_P3_91 Tại mức thu nhập cân bằng ○ Sự tích tụ hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không. ○ Chi tiêu dự kiến bằng chi tiêu thực tế. ○ GDP không có xu hướng thay đổi. ● Tất cả các câu trên đúng. MACRO_2_P3_92 Nếu mức sản xuất lớn hơn tổng chi tiêu dự kiến, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm sản lượng bởi vì sự tích luỹ hàng tồn kho ngoài kế hoạch sẽ ● Dương. ○ Âm. ○ Bằng không. ○ Bằng vô cùng. MACRO_2_P3_93 Xét nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư thực tế bằng 10 trong khi đầu tư theo kế hoạch bằng 20,khi đó ● Đầu tư không dự kiến bằng – 10. ○ Đầu tư không dự kiến bằng 30. ○ Đầu tư không dự kiến bằng 10. ○ Thu nhập thực tế cao hơn mức cân bằng và đầu tư không dự kiến bằng 10. MACRO_2_P3_94 Trong nền kinh tế giản đơn, ở trạng thái cân bằng lượng hàng tồn kho ngoài kế hoạch ○ Phụ thuộc vào mức tiêu dùng. ● Bằng không. ○ Bằng sản lượng trừ tiêu dùng. ○ Luôn dương. MACRO_2_P3_95 Xét nền kinh tế giản đơn. Giả sử thu nhập bằng 800; tiêu dùng tự định bằng 200; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3. Tiêu dùng bằng ○ 690 ○ 590 ● 760 ○ Không phải các kết quả trên. MACRO_2_P3_96 Xét nền kinh tế giản đơn. Khi tiết kiệm theo kế hoạch bằng đầu tư theo kế hoạch, thì ○ Tiêu dùng cộng đầu tư theo kế hoạch bằng thu nhập. ○ Sản lượng thực tế bằng tổng chi tiêu theo kế hoạch. ○ Không có sự thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch. ● Tất cả các câu trên. MACRO_2_P3_97 Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng đầu tư sẽ càng lớn khi chọn 2 đáp án đúng ● MPM càng nhỏ. ● MPS càng nhỏ. ○ Thuế suất càng cao. ○ MPM càng lớn MACRO_2_P3_98 Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi ○ MPM càng lớn. ○ MPS càng lớn. ○ Thuế suất càng cao. ● Tất cả các câu trên. MACRO_2_P3_99 Số nhân đầu tư được sử dụng để tính ○ Sự thay đổi đầu tư gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị thu nhập. ● Sự thay đổi thu nhập cân bằng gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị đầu tư. ○ Sự thay đổi đầu tư gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị tiêu dùng. ○ Sự thay đổi thu nhập gây ra do sự thay đổi 1 đơn vị tiết kiệm. Bài liên quan Trắc nghiệm Kinh tế Vi mô Trắc nghiệm Kinh tế Vi mô Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kinh tế học vĩ mô - Bài 6 Mô hình AD - AS", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Kinh tế học vĩ mô - Bài 6 Mô hình AD - ASBài 6 Mô hình AD - ASM h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ * Mô hình Tổng cầu - tổng cung AD – AS là một mô hình tổng hợp nhất để phân tích sự biến động của nền kinh tế vĩ mô ở hai mặt cơ bản của nền kinh tế, đó là Tổng cầu và tổng cung khi mức giá chung thay đổi. * Mô hình AD – AS được xây dựng trên cơ sở mô hình IS – LM và mô hình IS* - LM* với mức giá thay đổi. * Khi sử dụng mô hình AD – AS ta sẽ phân tích được sự biến động của nền kinh tế thông qua sự thay đổi của sản lượng Y, việc làm hay tỷ lệ thất nghiệp u và mức giá chung P của nền kinh h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ 1. Tổng cầu AD - Agreegate Demand • Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế dự kiến sẽ mua hay có khả năng và sẵn sàng mua tại các mức giá chung khác nhau trong một thời kỳ nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi. • Nói cách khác, tổng cầu là tổng nhu cầu có khả năng thanh toán của các tác nhân trong nền kinh tế trong một thời kỳ nhất h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ C¸c bé phËn cÊu thµnh tæng cÇu • AD = C + I + G nÒn kinh tÕ ãng • AD = C + I + G + NX nÒn kinh tÕ më Trong ã • C Nhu cÇu tiªu dïng cña hé gia ×nh • I Nhu cÇu Çu t trong níc • G Nhu cÇu chi tiªu cña chÝnh phñ vÒ hµng ho¸ dÞch vô • NX Nhu cÇu xuÊt khÈu rßngM h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ • §êng AD Lµ mét êng biÓu thÞ mèi quan hÖ gi÷a tæng cÇu vµ møc gi¸ chung khi c¸c yÕu tè kh¸c khng thay æi • X©y dùng êng AD theo gi¸  XuÊt ph¸t tõ m h×nh IS – LM  Trong m h×nh IS – LM, êng LM îc x©y dùng víi møc gi¸ cè Þnh  MD = MS = Mn/P  Khi P cè Þnh MD = MSM h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ  Khi P thay æi => Mn/P thay æi=> êng MS trªn å thÞ cña thÞ trêng tiÒn tÖ dÞch chuyÓn => êng LM dÞch chuyÓn => i vµ Y c©n b»ng thay æi. Nh vËy t¹i mçi møc gi¸ t¬ng øng mét møc s¶n lîng t¹i ã thÞ trêng tiÒn tÖ vµ thÞ trêng hµng ho¸ c©n b»ng . Tõ ã ta x©y dùng îc - êng Tæng cÇu theo gi¸ nh sauM h×nh tæng cÇu - tæng cung trong nÒn kinh tÕ • Thị trường tiền tệ Đường LM i i LM MS2 MS1 MS0 i 0 LM1 i2 LMo i1 i0 MD M YSự dịch chuyển của đường LM và đường AD i LM2 LM1 Đồ thị IS - LM LM0 IS Y P A2 P2 A1 P1 Đồ thị đường AD p0 A0 theo giá AD Y Y2 Y1 Y0Phương trình đường AD theo giá • Xuất phát từ PT đường IS và đường LM Y = m" A + m" m i i Mn − M 0 k Y i = − h h A = C + I +G + X − MPC T m" h m" mi Mn Y = f P = A+ − M 0 h + m" mi k h + m" mi k PĐường AD theo giá m". h k'= h + m". k’ Số nhân của CSTK, vì khi chi tiêu chính phủ tăng G thì sản lượng tăng Y = k’.G và ngược lại. m". m k"= i h + m". k” Số nhân của CSTT, vì khi mức cung tiền tăng lên MS = Mn/p thì sản lượng tăng lên Y = k””.MS và ngược nhân đường AD dốc xuống dưới về phía phải • Đường AD theo giá là một đường dốc xuống dưới về phía phải phản ánh mối quan hệ giữa tổng cầu và mức giá chung là mối quan hệ ngược chiều, nguyên nhân được giải thích như sau • Hiệu ứng lãi suất Khi P↑→Mn/PMS↓→i↑→I↓→AD↓ • Hiệu ứng của cải Khi P↑→ của cải↓→ C↓→AD↓ • Hiệu ứng tỷ giá Khi Khi P↑→tỷ giá hối đoái thực tếε↑ →EX↓; IM↑ → NX↓→ AD↓. Như vậy khi mức giá chung tăng lên làm cho tổng cầu giảm xuống và ngược lại, tức là khi mức giá chung thay đổi thì đường AD di nhân tố làm dịch chuyển đường AD • Mức cung tiền MS↑ →đường AD dịch chuyển sang phải, mức cung tiền giảm đường AD dịch chuyển sang trái • Chi tiêu của chính phủ G G ↑ →đường AD dịch chuyển sang phải, G↓→ đường AD dịch chuyển sang trái. • Thuế tăng làm dịch chuyển đường AD sang trái và ngược lại. • Tiêu dùng C C↑ → đường AD dịch chuyển sang phải, C↓→ đường AD dịch chuyển sang trái. • Đầu tư tư nhân II↑ →đường AD dịch chuyển sang phải, I↓→ đường AD dịch chuyển sang trái. • Xuất khẩu ròng NX NX↑ →đường AD dịch chuyển sang phải, NX↓→ đường AD dịch chuyển sang cungAS- Agreegate Supply Khái niệm Tổng cung Là tổng khối lượng hàng hoá dịch vụ mà các nhà sản suất các doanh nghiệp sẽ sản suất và bán tại các mức giá chung khác nhau trong một thời kỳ nhất định. Khi nghiên cứu tổng cung dựa trên giả thiết qui mô sản xuất của nền kinh tế đã xác định tức là khả năng sản xuất có giới hạn. * Khi nghiên cứu tổng cung thường bắt đầu nghiên cứu từ thị trường lao động, và khi thị trường lao động cân bằng ta sẽ có tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên u* và khi nền kinh tế hoạt động tại u* thì ta có mức sản lượng toàn dụng nhân công và gọi là mức sản lượng tiềm năng Y*. * Đường AS Là một đường phản ánh mối quan hệ giữa Tổng cung và mức giá chung khi các yếu tố khác không thay đổi. * Đường AS ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa Tổng cung và mức giá chung trong ngắn hạn * Đường AS dài hạn ASLR phản ánh mối quan hệ giữa Tổng cung và mức giá chung trong dài nhân tố quyết định Tổng cung của một nền kinh tế • Một là mức sản lượng tiềm năng Y* Khi các yếu tố khác cố định, sản lượng tiềm năng của nền kinh tế thay đổi thì tổng cung thay đổi và đường AS dịch chuyển. Sản lượng tiềm năng tăng thì đường AS dịch chuyển sang phải và khi sản lượng tiềm năng giảm xuống thì đường AS dịch chuyển sang trái. Sản lượng tiềm năng Y* phụ thuộc vào các yếu tố của nền kinh tế Đất đai và tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và khoa học công nghệ • Hai là chi phí đầu vào Tại một mức Y* cho trước, khi chi phí đầu vào thay đổi thì đường AS dịch chuyển, chi phí đầu vào tăng thì đường AS dịch chuyển sang trái và ngược hình dáng của đường AS AS Đường AS thẳng đứng P LR Theo quan điểm của mô hình cổ điển, giá cả và tiền lương danh nghĩa hoàn toàn linh hoạt và thị trường lao động luôn ở trong trạng thái cân bằng. P2 Điểm cân băng trên thị trường lao động không phụ thuộc vào sự biến động của mức giá P AD2 chung. Vì thế, đường tổng 1 cung dài hạn ASLR là một đường thẳng đứng tại mức AD sản lượng tiềm năng Y*. Khi 1 đó, sự thay đổi của tổng cầu Y chỉ dẫn đến sự thay đổi của mức giá chung. Y* hình dáng của đường AS • Đường AS nằm ngang P Theo quan điểm của Keynes, giá cả và tiền lương danh AD nghĩa cố định, tiền lương thực 2 AD1 tế cũng cố định và thị trường lao động luôn ở trong tình trạng có thất ngiệp. Vì thế, các doanh nghiệp có thể tuyển AS dụng thêm lao động với mức P0 lương cố định và từ đó tăng thêm sản lượng với mức giá cố định và đường AS nằm ngang tại mức giá cố định đó. Sự thay Y đổi của AD chỉ dẫn đến sự thay Y1 Y2 đổi của sản AS thực tế ngắn hạn • Đường AS ngắn hạn được xây dựng trên cơ sở một trong bốn mô hình, đó là • Mô hình tiền lương cứng nhắc • Mô hình nhận thức sai lầm của người công nhân • Mô hình thông tin không hoàn hảo • Mô hình giá cả cứng nhắc • Dựa trên một trong bốn mô hình trên ta xây dựng được đường AS thừc tế ngắn hạn là một đường dốc lên trên về phía phải, phản ánh mối qua hệ giữa tổng cung với mức gia chung là mối quan hệ cùng AS thực tế ngắn hạn • Phương trình đường AS thực tế ngắn hạn P ASLR AS Y = Y* + α. P – Pe Trong đó Y Sản lượng thực tế Y* Sản lượng tiềm năng P Mức giá thực tế P Pe Mức giá dự kiến e α phản ứng của Y khi P thay đổi. Y Y* nhân tố làm dịch chuyển đường AS • Y>Y* Đường AS dịch chuyển sang trái • Y< Y* Đường AS dịch chuyển sang phải • Lạm phát dự kiến↑, Đường AS dịch chuyển sang trái • Tiền lương↑, Đường AS dịch chuyển sang trái • Giá cả hàng hoá đầu vào↑, Đường AS dịch chuyển sang trái và ngược lại • Cú sốc cung tích cực →Đường AS dịch chuyển sang phải • Cú sốc cung tiêu cực → Đường AS dịch chuyển sang bằng nền kinh tế vĩ mô mô hình AD- AS Điểm cân bằng của nền kinh tế E0 p0,Y0 Điểm cân bằng dài hạn P E ,E , E Điểm cân bằng ngắn hạn ASLR 0 1 , 2 E0 Điểm cân bằng ngắn hạn trùng với điểm cân bằng dài hạn AS p1 E1 p0 E0 p 1 E2 AD1 AD AD 0 2 Y Y2 Y0Y*Y1Phân tích sự biến động của nền kinh tế trong mô hình AD- AS • Khi các biến cố, các sự kiện hoặc các chính sách kinh tế vĩ mô tác động vào đường AD làm cho đường AD dịch chuyển→ Sản lượng, việc làm và mức giá chung thay đổi • Nếu làm tăng AD, đường AD dịch chuyển sang phải→Y↑, P↑, E↑ u↓ • Nếu làm giảm AD, đường AD dịch chuyển sang trái→Y↓, P↓, E↓ u↑Sự dịch chuyển của đường AD Đường AD dịch chuyển P Khi có các nhân tố làm tăng ASLR AD → Đường AD dịch chuyển sang phải →Y tăng, P tăng AS Â P2 P1 AD2 AD1 Y Y1 Y2Sự dịch chuyển của đường AD Khi có các nhân tố làm giảm AD p → Đường AD dịch chuyển ASLR sang trái →Y giảm ,u tăng Pgiảm AS P1 P2 AD1 AD2 Y Y2 Y1 Y*Sự dịch chuyển của đường AS • Khi các biến cố, các sự kiện hoặc các cú sốc tác động vào AS làm cho đường AS dịch chuyển→ Sản lượng, việc làm và mức giá chung thay đổi • Nếu làm tăng AS, đường AS dịch chuyển sang phải→Y↑, P↓, E↑ u↓ • Nếu làm giảm AS, đường AS dịch chuyển sang trái→Y↓, P↑, E↓ u↑Sự dịch chuyển của đường AS • Khi sản lượng tiềm năng tăng lên hoặc chi phí đầu vào giảm pxuống sẽ đẩy đường AS dịch chuyển sang phải ASLR AS1 Đường AS dịch chuyển sang phải Y tăng và P giảm AS2 P1 P2 AD Y Y* Y1 Y2Sự dịch chuyển của đường AS Khi sản lượng tiềm năng giảm đột biến và chi phí đầu vào tăng lên thì đường AS dịch chuyển sang trái p ASLR AS 2 Đường AS dịch chuyển sang trái → AS1 Y giảm và P tăng P2 P1 Y Y2 Y1Y*4. Quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế • Quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế khi Y* không đổi P ASLR AS2 P3 AS Nền kinh tế tự điều chỉnh 1 khi có cú sốc cầu P2 P1 AD2 AD1 Y Y* Y1Quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế Nền kinh tế tự điều chỉnh khi có cú sốc cung P ASLR Khi có cú sốc cung tiêu cực, đẩy AS1 đường AS dịch trái, sản lượn AS * 0,2 giảm, giá tăng. Khi đó Y1 < Y , đường AS có xu hướng dịch chuyển về đường AS để đưa p1 * Y →Y p0 AD * Y Y1 Y0 Y Tác động của CSTK và CSTT trong mô hình AD- AS • Tác động của CS ổn định hoá P ASLR P ASLR AS AS P0 p 1 P1 p0 AD0 AD1 AD1 AD0 Y Y* Y * Y 0 Y Y0 Trường hợp Y Y*Tác động của các CSKT vĩ mô • Tác động điều chỉnh của CP khi có cú sốc cung p p ASLR ASLR AS AS1 1 AS0 AS0 E1 P2 E2 P0 P1 E1 p1 E0 E0 E2 P0 AD1 AD0 AD0 AD1 Y Y Y2 Y1 Y0 Y1 Y0 Khi mục tiêu của CP là ổn định giá Khi mục tiêu của CP là ổn định YTác động của các chính sách kinh tế vĩ mô • Tác động điều chỉnh của CP khi có cú sốc cầu P ASLR Khi có cú sốc đột biến làm tăng AD, đường AD dịch chuyển sang phải, P tăng và Y tăng lên. AS Trong trường hợp, để ổn định P1 giá và ổn định sản lượng, CP p0 đều phải thắt chặt các CSKT, AD1 đẩy đưpờng AD dịch trái, đưa * Y→Y , P→P0 AD0,2 * Y Y0Y Y1 AD-AS1. Trong mô hình AD – AS, đường AD phản ánh mối quan hệ giữa A. Tổng chi tiêu dự kiến và sản lượng thực tế B. Thu nhập thực tế và sản lượng thực tế C. Tổng lượng cầu và mức giá chung* D. Giá trị sản lượng danh nghĩa và mức giá chung 2. Theo hiệu ứng lãi suất, đường tổng cầu dốc xuống bởi vì A. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên.* B. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm. C. Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ và do đó họ sẽ tăng tiêu dùng. D. Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị của lượng tiền đang nắm giữ và do đó tiêudùng giảm xuống. 3. Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống vì A. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên. B. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền cần giữ, làm giảm lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi suất tăng và chi tiêu cho đầu tư giảm. C. Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ và do đó họ sẽ tăng tiêu dùng.* D. Mức giá thấp hơn làm giảm giá trị của lượng tiền đang nắm giữ và do đó tiêudùng giảm xuống. 4. Trong mô hình AD – AS, giá trị của biến số nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường AD A. Lãi suất B. Mức giá* C. Thuế suất D. Kỳ vọng về lạm phát 5. Trong mô hình AD – AS, sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi

đường sas dịch chuyển sang phải khi