Hướng dẫn giải: bài 26: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ - sách SBT lịch sử 10. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "cánh diều" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết Đây là biên bản cuộc họp lịch sử giữa ông Mao và ông Nehru, vào ngày 19/10/1954. Biên bản này mới được giải mật, soi sáng nhiều về những suy nghĩ, tính toán của hai nhà lãnh đạo của hai nước Giáo sư Vũ Minh Giang bình luận về bộ sách 'Lịch sử Việt Nam' gồm 15 'Việt Nam đã học được bài học cảnh giác' Thời lượng 7,26 3 giờ trước. 0:59 Giải Lịch sử 6 - Sách Kết nối tri thức, bài 5: Xã hội nguyên thủy - Trang 20, 21, 23, 23. Các tin khác Giải Lịch sử 6 - Sách Kết nối tri thức, bài 4: Nguồn gốc loài người (09/06/2022) Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dânHỗ trợ học tập, giải bài tập, tài liệu miễn phí Toán học, Soạn văn, Địa lý Hệ thống bài tập đầy đủ, ngắn gọn, bám sát SGK giúp học tập tốt hơn gpsa. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn giải sách giáo khoa Lịch Sử lớp 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Trả lời câu hỏi SGK Bài 26 Lịch sử 10 trang 131 - 132 Trang 131 SGK Lịch Sử 10 - Em nghĩ thế nào về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn? So sánh với thế kỉ XVIII. Trả lời - Dưới thời Nguyễn nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng + Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng. + Chế độ lao dịch nặng nề + Thiên tai mất mùa đói kém thường xuyên - Đời sống của nhân dân cực khổ hơn nhiều so với thế kỉ XVIII. Trang 132 SGK Lịch Sử 10 - So với các triều đại trước, cuộc đấu tranh của nông dân thời Nguyễn có điểm gì khác? Trả lời - Nổ ra ngày đầu triều đại, liên tục, số lượng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa quy mô lớn và thời gian kéo dài. Giải Lịch sử Bài 26 lớp 10 SGK trang 132 Câu 1 trang 132 SGK Lịch Sử 10 So sánh tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX với thế kỉ XVIII. Lời giải - Trong xã hội có sự phân hia giai cấp ngày càng cách biệt hơn so với các triều đại trước + Giai cấp thống trị bao gồm vua, quan, địa chủ cường hào + Giai cấp bị trị nông dân , thợ thủ công - Đời sống nhân dân cực khổ hơn so với các thế kỉ trước. Tệ nạn tham quan ô lại và cường hào ức hiếp nhân dân phổ biến. - Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục, rộng khắp. Câu 2 trang 132 SGK Lịch Sử 10 Những nguyên nhân nào gây nên tình trạng khổ cực của nhân dân đầu thời Nguyễn? Lời giải - Do chế độ phong kiến nhà Nguyễn khủng hoảng - Hiện tượng tham nhũng, sách nhiễu nhân dân phổ biến - Bọn địa chủ, cường hào ức hiếp nhân dân phổ biến. - Nhà nước huy động sức người, sức của vào việc xây dựng kinh thành, lăng tẩm, ... - Thiên tai, hạn hán làm cho mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra. Câu 3 trang 132 SGK Lịch Sử 10 Trình bày đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX. So sánh với các triều đại trước và phân tích ý nghĩa của nó. Lời giải - Đặc điểm + Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ đầu triều đại + Nổ ra liên tục, số lượng lớn + Nhiều cuộc khởi nghĩa với quy mô lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi. - Các triều đại trước phong trào đấy tranh của nhân dân thường nổ ra vào cuối triều đại, nhưng thời Nguyễn phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra ngay khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền. Số lượng, mô mô và thành phần tham gia cũng đông đảo hơn so với các thời kì trước đó. - Ý nghĩa + Chứng tỏ sức mạnh của nông dân và nói lên mấu thuẫn giai cấp gay gắt trong xã hội. + Làm cho chế độ phong kiến nhà Nguyễn ngày càng suy yếu. ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải bài tập SGK Lịch Sử Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. Chúng tôi xin giới thiệu các bạn học sinh bộ tài liệu giải sách bài tập Sử 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân có lời giải hay, cách trả lời ngắn gọn, đủ ý được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Mời các em tham khảo tại đây. Bài 1 trang 117 SBT Sử 10 Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. 1. Nửa đầu thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam ở trong tình trạng A. khủng hoảng, đời sống nhân dân ngày càng thêm cực khổ. B. hoà bình, nhà nước chăm lo xây dựng củng cố đất nước. C. xã hội ổn định, đời sống của các tầng lớp nhân dân được quan tâm. D. ý B và C đúng. Trả lời A 2. Giai cấp thống trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm A. nông dân, công nhân. B. thương nhân, thợ thủ công. C. vua quan, địa chủ, cường hào D. vua quan, thương nhân. Trả lời C 3. Giai cấp bị trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm nhân và nông dân. B. thương nhân và thợ thủ công. C. nông dân, thương nhân và thợ thủ công D. công nhân, nông dân, thợ thủ công, thương nhân. Trả lời D 4. Cuộc khởi nghĩa do Phan Bá Vành lãnh đạo diễn ra vào năm A. 1821. C. 1831. B. 1827. D. 1841. Trả lời A 5. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ứng Hoà Hà Nội, năm 1854 rồi lan nhanh ra Hà Nội, Hưng Yên là A. Lê Văn Khôi. C. Nông Văn Vân. B. Cao Bá Quát. D. Phan Bá Vành Trả lời B 6. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa dưới danh nghĩa “phù Lê” ở nửa đầu thế kỉ XIX là A. Phan Bá Vành. B. Cao Bá Quát. C. Nông Văn Vân. D. tù trưởng họ Quách. Trả lời D Bài 2 trang 118 SBT Sử 10 Hãy điền các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong phong trào nông dân nửa đẩu thế kỉ XIX vào chỗ trống, tương ứng với mốc thời gian cho trước trong bảng sau. Thời gian Sự kiện lịch sử 1833 1833- 1835 1832- 1838 1840- 1848 Trả lời Thời gian Sự kiện lịch sử 1833 Khởi nghĩa binh lính Lê Văn Khôi 1833 -1835 ở Phiên An Gia Định 1833- 1835 Khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng do Nông Văn Vân lãnh đạo 1832- 1838 Cuộc khởi nghĩa của người Mường ở Hoà Bình và Tây Thanh Hoá dưới sự lãnh đạo của tù trưởng họ Quách. 1840- 1848 Cuộc khởi nghĩa của người Khơme ở Tây Nam Kì Bài 3 trang 118 SBT Sử 10 Hãy tóm lược nét chính về tình hình nước ta nửa đầu thế kỉ XIX theo yêu cầu trong bảng sau. Lĩnh vực Những nét chính Chính trị Kinh tế Xã hội Trả lời Lĩnh vực Những nét chính Chính trị - Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê. - Năm 1831 - 1832 Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính Kinh tế * Nông nghiệp - Nhà Nguyễn thực hiện chính sách quân điền, song do diện tích đất công ít 20% tổng diện tích đất, đối tượng được hưởng nhiều, vì vậy tác dụng không lớn. - Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức, nhà nước và nhân dân cùng khai hoang. - Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều. - Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ. * Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ là những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao. Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu. * Thủ công nghiệp - Thủ công nghiệp nhà nước + Tổ chức quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói nghề cũ. + Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước. - Trong nhân dân nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước. * Thương nghiệp + Nội dung phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước. + Ngoại thương Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng như Trung Hoa, Xiêm, Mã Lai. + Dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng. Xã hội - Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt + Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào. + Giai cấp bị trị bao gồm đại đa số là nông dân. - Tệ tham quan ô lại thời Nguyễn rất phổ biến. - Ở nông thôn địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. Nhà nước còn huy động sức người, sức của để phục vụ những công trình xây dựng kinh thành, lăng tẩm, dinh thự... - Đời sống nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng => Mâu thuẫn xã hội lên cao, bùng nổ thành các cuộc đấu tranh Bài 4 trang 119 SBT Sử 10 Hãy so sánh tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX với thế kỉ XVIII. Trả lời Giống nhau Chính quyền trung ương không thể ngăn chặn được sự khủng hoảng của chế độ phong kiến. Giai cấp thống trị ra sức cướp đoạt ruộng đất, bóc lột, ức hiếp nhân dân hết sức. Đời sống của nhân dân hết sức khổ cực. Mâu thuẫn trong xã hội giữa các tầng lớp nhân dân, mà chủ yếu là nông dân với giai cấp thống trị gồm vua quan, địa chủ, cường hào trở nên hết sức gay gắt. Khác nhau Sự khủng hoảng, mâu thuẫn xã hội gay gắt ở thế kỉ XVIII nổ ra vào thời kì lập đoàn phong kiến Lê - Trịnh - Nguyễn đang đi vào giai đoạn cuối. Trong khi đó, mâu thuẫn xã hội dưới triều Nguyễn đã hết sức gay gắt, ngay sau khi nhà Nguyễn mới thành lập. Đấy là điều hiếm xảy ra ở các triều đại trước đó. Bài 5 trang 119 SBT Sử 10 Nêu đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX; so sánh với các triều đại trước và phân tích ý nghĩa của các phong trào đó. Trả lời Đặc điểm Phong trào đấu tranh đã nổ ra ngay từ khi nhà Nguyễn vừa mới thành lập và kéo dài liên tục, Chỉ tính đến riêng trong nửa đầu thế kỉ XIX, đã có gần 400 cuộc khởi nghĩa, như vậy trung bình mỗi năm có khoảng 10 cuộc khởi nghĩa. Thời vua Minh Mạng, thời kì phát triển của nhà Nguyễn, đã nổ ra 250 cuộc khởi nghĩa. Phong trào đấu tranh đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp trong xã hội tham gia, nhiều cuộc khởi nghĩa do các quan lại của nhà Nguyễn lãnh đạo, thậm chí lực lượng binh lính cũng chống lại triều đình. Phong trào đấu tranh có quy mô khắp trong cả nước từ Bắc vào Nam, từ miền xuôi đến miền ngược. Các cuộc khởi nghĩa diễn ra liên tục song mang nặng tư tưởng cục bộ địa phương nên chưa tạo thành một phong trào chung, vì vậy nhà Nguyễn có điều kiện để tập trung lực lượng đàn áp. So sánh, ý nghĩa Ở các triều đại trước đó, khởi nghĩa nông dân thường nổ ra vào thời kì cuối của các triều đại khi các triều đại đó đã đi vào giai đoạn suy vong và số lượng không nhiều, không có quy mô toàn quốc. Trong khi đó, ở triều Nguyễn vừa mới thành lập đã nổ ra khởi nghĩa với quy mô lớn, thời gian kéo dài và lôi kéo đông đảo các lực lượng xã hội tham gia Phong trào đấu tranh đã chứng tỏ sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột. ►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download giải SBT Lịch sử 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân chi tiết bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn Tập bản đồ Lịch sử 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Bài 1 trang 41 Tập bản đồ Lịch Sử 10 Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là đúng. Lời giải + Giai cấp thống trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm những giai cấp nào? Nông dân Công nhân X Vua quan, địa chủ, cường hào Thợ thủ công + Giai cấp bị trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm những giai cấp nào? X Nông dân, thợ thủ công X Nô lệ Công nhân Tư sản + Điểm mới trong cuộc đấu tranh của nông dân thời Nguyễn so với các triều đại trước là gì? Phong trào lan rộng khắp cả nước Có sự tham gia của các dân tộc thiểu số ít người X Có sự tham gia của binh lính triều đình Do giai cấp tư sản lãnh đạo + Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa dưới danh nghĩa “phù Lê” là ai? Nông Văn Vân Cao Bá Quát X Tù trưởng họ Quách Phan Bá Vành Bài 2 trang 41 Tập bản đồ Lịch Sử 10 Hoàn thành bảng thống kê sau Lời giải STT Sự kiện Địa điểm Thời gian 1 Khởi nghĩa Phan Bá Vành Nam Định, Thái Bình, Hải Dương 1821-1827 2 Khởi nghĩa Cao Bá Quát Hà Tây 1854-1855 3 Khởi nghĩa Lê Văn Khôi Gia Định 1833-1835 4 Khởi nghĩa Nông Văn Vân Cao Bằng 1833-1835 5 Khởi nghĩa của người Mường ở Hòa Bình và Tây Thanh Hóa Hòa Bình, Thanh Hóa 1832-1838 6 Khởi nghĩa của người Khơme Tây Nam Kì 1840-1848 Bài 3 trang 41 Tập bản đồ Lịch Sử 10 So với các triều đại trước cuộc đấu tranh của nông dân dưới thời Nguyễn có điểm gì khác? Lời giải - Về thời gian Các triều đại trước các cuộc đấu tranh của nông dân nổ ra vào cuối triều đại thì nhà Nguyễn các cuộc đấu tranh của nông dân nổ ra ngay đầu triều đại. - Về quy mô, số lượng nhà Nguyễn số lượng các cuộc khởi nghĩa nông dân lớn hơn trên 400 cuộc trên địa bàn rộng khắp cả nước. - Lực lượng tham gia đông đảo hơn các triều đai trước bao gồm đông đảo các tầng lớp nhân dân kể cả binh lính trong quân đội triều đình và người dân tộc thiểu số. Bài 4 trang 42 Tập bản đồ Lịch Sử 10 So sánh tình hình xã hội nước ta nửa đầu thế kỉ XIX với thế kỉ XVIII. Lời giải - Giống nhau + Tình hình xã hội nước ta nửa đầu thế kỉ XIX với thế kỉ XVIII đều khủng hoảng sâu sắc, giai cấp thống trị ra sức bóc lột nhân dân. + Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt. + Bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân. - Khác nhau + Mâu thuẫn xã hội thế kỉ XVIII xay ra khi các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh lâm vào tình trạng khủng hoảng. + Mâu thuẫn xã hội dưới triều Nguyễn nổ ra ngay khi triều Nguyễn mới thành lập. Bài 5 trang 42 Tập bản đồ Lịch Sử 10 Điền địa danh nơi diễn ra các cuộc đấu tranh lớn của nhân dân và binh lính đầu thế kỉ XIX vào chỗ chấm … ở lược đồ dưới đây Lời giải ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải Tập bản đồ Lịch Sử lớp 10 Bài 26 Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân chi tiết, đầy đủ nhất, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. 1. Nửa đầu thế kỉ XIX, xã hội Việt Nam ở trong tình trạng A. khủng hoảng, đời sống nhân dân ngày càng thêm cực khổ. B. hoà bình, nhà nước chăm lo xây dựng củng cố đất nước. C. xã hội ổn định, đời sống của các tầng lớp nhân dân được quan tâm. D. ý B và C đúng. 2. Giai cấp thống trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm A. nông dân, công nhân. quan, địa chủ, cường hào B. thương nhân, thợ thủ công. D. vua quan, thương nhân. 3. Giai cấp bị trị trong xã hội thời Nguyễn bao gồm nhân và nông dân. B. thương nhân và thợ thủ công. C. nông dân, thương nhân và thợ thủ công D. công nhân, nông dân, thợ thủ công, thương nhân. 4. Cuộc khởi nghĩa do Phan Bá Vành lãnh đạo diễn ra vào năm A. 1821. C. 1831. B. 1827. D. 1841. 5. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nổ ra ở ứng Hoà Hà Nội, năm 1854 rồi lan nhanh ra Hà Nội, Hưng Yên là A. Lê Văn Khôi. C. Nông Văn Vân. B. Cao Bá Quát. D. Phan Bá Vành 6. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa dưới danh nghĩa “phù Lê” ở nửa đầu thế kỉ XIX là A. Phan Bá Vành. C. Nông Văn Vân. B. Cao Bá Quát. D. tù trưởng họ Quách. Lý thuyết lớp 8 môn Lịch sửLý thuyết Lịch sử 8 bài 26 Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIXA. Giải bài tập Lịch sử 8 bài 26B. Lý thuyết Lịch sử 8 bài 26I. Cuộc phản công của phái kháng chiến tại kinh đô Huế – Vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần VươngII. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương Ba Đình, Bãi Sậy, Hương KhêC. Trắc nghiệm Lịch sử 8 bài 26Lý thuyết Lịch sử lớp 8 bài 26 được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được những nội dung chính trong Sách giáo khoa Lịch sử 8 bài 26 Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp các em học tốt Lịch sử 8, đạt kết quả cao trong quá trình học Giải bài tập Lịch sử 8 bài 26Giải SGK Lịch sử lớp 8 bài 26 Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIXGiải SBT Lịch sử lớp 8 bài 26 Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIXB. Lý thuyết Lịch sử 8 bài 26I. Cuộc phản công của phái kháng chiến tại kinh đô Huế – Vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7-1885a. Nguyên nhânPhe chủ chiến muốn giành lại chủ quyền từ tay dân Pháp tìm mọi cách để tịêu diệt khi có điều Diễn biến Lược đồ kinh thành Huế 1885Đêm 4 rạng 5-7-1885 Tôn Thất Thuyết Thượng Thư Bộ binh hạ lệnh tấn công quân Pháp ở Tòa Khâm Sứ và Đồn Mang Pháp nhất thời rối loạn, sau khi củng cố tinh thần, chúng phản công chiếm Hoàng Thành. Trên đường đi chúng giết người cướp của dã Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộnga. Phong trào Cần VươngKinh thành Huế thất thủ, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở Quảng Trị. Tại đây 13-7-1885 ông nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương" kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu đó phong trào chống xâm lược dâng lên sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỷ Diễn biến1885-1888 bùng nổ khắp cả nước nhất là Trung Kỳ, Bắc sau Vua Hàm Nghi bị bắt, quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn có quy mô và trình độ tổ chức cao hơn 1885-1888 như Ba Đình, Bãi Sậy, Hương KhêCuộc rút khỏi kinh thành Huế của phe chủ chiếnc. Cuộc xuất bôn của Vua Hàm Nghi1888-1896 Cuộc xuất bôn của Hàm Nghi địa bàn Tân Sở chật hẹp, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi vượt Trường Sơn lập căn cứ Phú Gia Hương Khê – Hà Tĩnh, được nhân dân ủng hộ. Cuối 1888 Vua Hàm Nghi bị bắt và bị đày sang Vương Hết lòng giúp vua cứu nước thực chất là phong trào đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân dưới ngọn cờ của vị vua yêu nước - vua Hàm NghiII. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê1. Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887Công sự phòng thủ Ba ĐìnhCăn cứ Ba Đình ở phía tây huyện Nga Sơn, cách thành phố Thanh Hóa 40 km về phía Tây Bắc. Được xây dựng ở ba làng Mĩ Khê, Thượng Thọ, Mậu Thịnh, thuộc huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, liền kề nhau giữa một vùng đồng chiêm trũng mênh mông lầy lội, kiểm soát con đường số một vị trí quân sự xung yếu của tỉnh về phía đông, có thể kiểm soát được con sông Đào ra Ninh Bình, phía tây có thể khống chế đường giao thông quan trọng từ Ninh Bình vào Thanh Hóa và các tỉnh miền Trung. Từ Ba Đình theo đường sông có thể xuôi ra biển, ngược lên thượng du bằng sông Mã; theo đường bộ có thể thông với các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Hà Trung, Vĩnh Lộc. Ba Đình gồm 3 làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mỹ Khê. Cả 3 làng nằm lọt trong cánh đồng trũng, khoảng giữa hai con sông Hoạt và sông Chính Đại, cách xa các thôn xóm khác. Những làng gần nhất ở phía bắc như Tuân Đạo, Nghi Vinh, Ngọc Lâu, Phúc Thọ cũng cách Ba Đình gần 3 km và cũng chỉ có một con đường duy nhất chạy từ đê sông đào nối liền sông Hoạt và sông Chính Đại vào. Phía nam Ba Đình còn có một con đường nhỏ chạy đến làng Nga Bàng. Mùa mưa, nếu không đóng cống Hói Con, cứ để cho nước sông tràn vào thì khu đồng trũng này sẽ thành một bể nước mênh mông và Ba Đình trở thành pháo đài nhỏ, muốn đi lại với các làng bên phải bằng cứ Ba Đình được bố trí thành một cứ điểm phòng thủ kiên đạo Phạm Bành, Đinh Công lượng người Kinh, người Mường, người biến chính12-1886 đến 1-1887 Pháp tấn công quy mô vào căn cứ, nghĩa quân cầm cự suốt 34 ngày bại nên rút lên Mã mạnhÁn ngữ con đường số 1,có thể tiếp tế lương thực, vũ khí bằng cứ Ba Đình là một cứ điểm phòng thủ kiên cố nổi lên 1 vùng nước mênh mông lầy yếu dễ bị cô lập, Pháp tập trung lực lượng tấn công, nghĩa quân rút lui khó Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883-1892Lược đồ khởi nghĩa Bãi Sậya. Lãnh đạoTừ 1883 do Đinh Gia Quế lãnh đạo1885 do Nguyễn Thiện ThuậtBãi Sậy là 1 vùng lau sậy um tùm thuộc huyện Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên thích hợp với lối đánh du kích linh lượng nông dânb. Diễn biến chính1885-1889 thực dân Pháp phối hợp với lực lượng của tay tay sai Hoàng Cao Khải mở cuộc tấn công quy mô nhằm tiêu diệt nghĩa lượng nghĩa quân suy Nguyễn Thiện Thuật sang Trung giống và khác nhau giữa Ba Đình và Bãi SậyGiống nhauNội dungBãi SậyBa ĐìnhKẻ thùThực dân PhápLãnh đạoVăn thân, sĩ phu yêu nước chống PhápLực lượng tham gia khởi nghĩaNông dânTinh thầnChống Pháp quyết liệtKhác nhauCăn cứBãi Sậy chỉ bố trí ngầm dưới mặt đất nhiều cạm bẫy nên nghiêng về lối đánh du kích linh hoạt, thời gian tồn tại lâu hơn – 5 nămBa Đình có thành lũy, là công sự kiên cố trên mặt đất thiên về phòng thủ bị Ý nghĩaThể hiện truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta, thà chết chứ không chịu làm nô Nguyên nhân thất bạiThiếu một đường lối kháng chiến đúng sự lãnh đạo thống nhất trong cả nước nên phong trào đấu tranh vũ trang lần lượt bị thất lượng của Pháp rất mạnh,nên tập trung quân đàn áp dã Khởi nghĩa Hương Khê 1885-1895 là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhấtLược đồ địa bàn hoạt động của nghĩa quân Hương KhêDo Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh cứ chính ở Ngàn Trươi, Vụ Quang Hương Khê - Hà TĩnhHoạt động rộng ở 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Diễn biến1885-1888 tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí với lối đánh du kích trải rộng trên 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng đấu cam go đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của càn quét, bao vây Ngàn Trươi, Phan Đình Phùng hi sinh 28-12-1895, nghĩa quân hoạt động thêm một thời gian rồi tan nghĩa Hương Khê 1885-1895 là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, có bước phát triển cao nhấtPhan Đình Phùng và Cao Thắng là những người trung quân ái quân được tổ chức chặt mô rông lớn, lối đánh linh gian tồn tại lâu đông đảo nhân dân ủng nghĩa của phong trào Cần VươngPhong trào Cần Vương là phong trào lớn mạnh, thể hiện truyền thống và khí phách anh hùng của dân tộc biểu nhất cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỷ hẹn một năng lực chiến đấu dồi dào chống chủ nghĩa đế nhân thất bại của phong trào Cần VươngHạn chế của ý thức hệ phong kiến khẩu hiệu Cần Vương, chỉ đáp ứng phần nhỏ yêu cầu của dân tộc, chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân chế của người lãnh đạo, chiến đấu mạo hiểm, phiên lưu, chưa tính toán kết quả, chiến lược, chiến thuật sai lầm, thiếu liên hệ, khi thất bại dễ sinh ra bi quan chán Bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần VươngTên cuộc khởi nghĩaThời gianLãnh đạoHoạt động nổi bậtÝ nghĩa và bài học kinh nghiệmKhởi nghĩa Ba Đình1886- 1887Phạm BànhĐinh Công TrángXây dựng căn cứ Ba Đình Thanh Hoá kiên cố, cấu trúc độc đáoTrận đánh nổi tiếng nhất diễn ra vào tháng 1 -1887Tiêu hao sinh lực địch, làm chậm lại quá trình bình định Bắc Trung Kì của lại nhiều bài học kinh nghiệm tổ chức nghĩa quân và xây dựng căn cứ địa kháng nghĩa Bãi Sậy1885- 1892Nguyễn Thiện ThuậtXây dựng căn cứ Bãi Sậy Hưng Yên và Hai Sông Hải Dương,Nghĩa quân được phiên chế thành những phân đội nhỏ 20 người, chăn đánh địch theo lối đánh du kích trên các tuyến giao thông thuỷ, bộ ở đồng bằng Bắc cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân ta ở vùng đồng bằng cuối thế kỉ lại bài học kinh nghiệm về tổ chức hoạt động và bài học về chiến tranh du nghĩa Hương Khê1885- 1896Phan Đình PhùngCao Thắng1885 – 1888 chuẩn bi lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực,…Từ năm 1889, liên tục tập kích đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch, chủ động tấn công và thắng nhiều trận lớn nổi cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần lại nhiều bài học kinh nghiệm về tổ chức hoạt động tác chiếnC. Trắc nghiệm Lịch sử 8 bài 26Với nội dung bài Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX, các bạn học sinh cần nắm vững kiến thức về cuộc phản công của phái kháng chiến tại kinh đô Huế, chiếu cần vương được đưa ra, những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương... Để xem những bài tiếp theo, cac bạn vào chuyên mục Lý thuyết Lịch sử 8 trên VnDoc nhé. Chuyên mục tổng hợp lời giải theo từng đơn vị bài học, giúp các em nắm vững kiến thức được học hiệu Lý thuyết Lịch sử lớp 8 bài 26 Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX đã được giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Giải bài tập SGK môn Lịch sử lớp 8, Giải bài tập SBT môn Lịch sử 8 để hoàn thành tốt chương trình học THCS.

lịch sử 10 bài 26