Từ khóa: bài bác tập thì quá khđọng solo và hiện giờ trả thànhbài bác tập về thì vượt khđọng đơn với hiện tại hoàn thànhbài xích tập 1 thì quá khứ solo và bây chừ trả thànhthì bây giờ trả thành và thừa khứ đọng 1-1 1 hiện tại hoàn thành tất cả nhì bí quyết
- Đứng sau have/had để tạo thành thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành: Ví dụ: I have studied English for 10 years. (Tôi học tiếng Anh đã được 10 năm). - Sử dụng như một tính từ để chỉ cảm xúc của một người đối với sự vật, sự việc.
NHẬN CẬP NHẬT. Mục lục bài viết. 1 Tóm tắt ngữ pháp thì quá khứ hoàn thành. 2 Tổng hợp 100+ câu bài tập thì quá khứ hoàn thành. 3 Đáp án bài tập thì quá khứ hoàn thành. Tổng hợp 100+ câu bài tập thì quá khứ hoàn thành đầy đủ dạng bài theo các cấp độ từ cơ bản
Tuyên bố về cookie. [TRỌN BỘ] 100+ câu bài tập thì quá khứ hoàn thành CÓ ĐÁP ÁN -. Tổng hợp 100+ câu bài tập thì quá khứ hoàn thành đầy đủ dạng bài theo các ngành độ từ cơ bản tới tăng lên giúp bạn học ôn tập tri thức hiệu quả. Cùng thực hành và đối chiếu kết
Bài tiếp theo. 25 bài tập trắc nghiệm về thì Quá khứ hoàn thành. Tổng hợp bài tập trắc nghiệm về thì Quá khứ hoàn thành có đáp án và lời giải chi tiết. 20 bài tập trắc nghiệm về các thì Tương lai. Tổng hợp bài tập trắc nghiệm về các thì Tương lai có đáp án và
yYxR0A.
Trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành thường hay bị nhầm lẫn với quá khứ đơn do đó các bạn cần học kỹ để chuẩn bị tốt cho các bài tập, sử dụng đúng hơn. Công thức quá khứ hoàn thành 1. Câu khẳng định ✔ Cấu trúc S + had + PII. ✔ Ví dụ - He had slept when we came into the house. Anh ấy đã ngủ khi chúng tôi vào nhà. - They had finished their project right before the deadline last week.Họ đã hoàn thành dự án của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước. 2. Câu phủ định ✔ Cấu trúc S + hadn’t + PII. Lưu ý hadn’t = had not ✔ Ví dụ - She hadn’t completed her homework when she went to school. Cô ấy vẫn không làm xong bài tập trước khi cô ấy đến lớp. - They hadn’t finished their lunch when I saw them. Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi tôi thấy họ. 3. Câu nghi vấn ✔ Cấu trúc Had + S + PII? A Yes, S + had. No, S + hadn’t. ✔ Ví dụ - Had the film ended when you arrived at the cinema? Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không? Yes, it had./ No, it hadn’t Dấu hiệu nhận biết Những từ hay xuất hiện trong thì này Until then, before, after, prior to that time, by the time, for, as soon as, by, ...When, when by, by the end of + time in the past … Lưu ý Dùng QKHT + before + QKD và After + QKHT, QKĐ. - When khi When they arrived at the airport, her flight had taken off. Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh. - Before trước khi She had done her homework before her mother asked her to do so. Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy. - After sau khi They went home after they had eaten a big roasted chicken. Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn. - By the time vào thời điểm He had cleaned the house by the time her mother came back. Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về. Cùng học và chữa đề nhé Cách sử dụng 1. Sử dụng trong trường hợp thường Chức năng 1 Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này, thì Quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như by có nghĩa như before, before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than Ví dụ I met them after they _________ each other. A. get married B. got married C. had got married Dấu hiệu Mệnh đề quá khứ đơn + “after” -> sử dụng thì quá khứ hoàn thành -> Đáp án C Chức năng 2 Diễn rả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm một hành động khác đã xảy ra trong quá khứ Ví dụ We ________ lunch when she arrived yesterday. A. have had B. have C. had had Dấu hiệu “when” + mệnh đề quá khứ đơn -> Hành động ăn bữa trưa đã hoàn thành khi mà cô ấy đến. -> Đáp án C Chức năng 3 Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ. Ví dụ If I _______ that, I would have acted differently. A. had known B. have known C. knew Dấu hiệu Câu điều kiện không có thật trong quá khứ -> Câu điều kiện loại III -> Sử dụng thì quá khứ hoàn thành -> Đáp án A 2. Cách sử dụng trong bài thi IELTS ✔ Mô tả sự thật về một người nào đó trong Speaking part 1/2. Cụ thể là người đó đã làm một việc gì trong quá khứ trước một mốc thời gian cụ thể. Ví dụ - When Mozart was born, five of his siblings had already died. Có nghĩa là Các anh chị em của Mozart mất trước rồi sau đó Mozart mới được sinh ra – Speaking part 2 – Describe a talented artist that you know ✔ Mô tả các xu hướng hoặc sự thay đổi trước một mốc thời gian cụ thể trong Writing task 1. Ví dụ - In 2008, before reaching a record high of 60%, the percentage of Australian tourists had experienced a downward trend. Writing task 1. Dành tặng các bạn học IELTS nguồn 15 ebooks từ cơ bản đến nâng cao, do IELTS Fighter biên soạn, có đủ từ ngữ pháp, từ vựng đến 4 kỹ năng để ôn luyện hiệu quả hơn. Bạn click qua đây đăng ký nhận nhé Phân biệt Quá khứ hoàn thành và Quá khứ đơn Thì Quá khứ đơn mô tả một hành động xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt hẳn còn thì Quá khứ hoàn thành lại có ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động đó xảy ra trước một mốc thời gian cụ thể hoặc một hành động khác đã chấm dứt trong quá khứ. Ví dụ I had moved to Da Nang to live before my little sister got married. Cùng luyện kỹ hơn về thì quá khứ đơn và bài tập nhé. Và xem chi tiết Các thì trong tiếng Anh và cách nhớ lâu Bài tập Sử dụng quá khứ đơn - quá khứ hoàn thành Exercise 1 Chia động từ ở các câu sau đây. 1. They go ……………..home after they finish ………………… their work. 2. She said that she already, see ……………………. Dr. Rice. 3. After taking a bath, he go ………………………….. to bed. 4. He told me he not/eat ………………………… such kind of food before. 5. When he came to the stadium, the match already/ begin …………………………………. 6. Before she watch ………………….. TV, she do ………………. homework. 7. What do …………….. he before he went to the airport? 8. After they go ………………………, I sit ……………….. down and watch…………..TV 9. Yesterday, John go ………………….. to the store before he go ………………… home. 10. She win ………………………. the gold medal in 1986. Exercise 2 Viết lại câu dựa vào những từ cho sẵn. 1. David had gone home before we arrived. => After……………………………………………………………………………………. 2. We had lunch then we took a look around the shops. => Before…………………………………………………………………………………… 3. The light had gone out before we got out of the office. => When……………………………………………………………………………………. 4. After she had explained everything clearly, we started our work. => By the time ……………………………………………………………………………. 5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. => Before…………………………………………………………………………………. Exercise 3 Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng. 1. Before they came to visit my grandparents, I have already cleaned the house. 2. After Jimmy had gone home, I was doing the shopping. 3. She had come to the cinema before I do. 4. When they arrived, John goes away. 5. I had prepared for the exam and am ready to do well. Đáp án Exercise 1 1. went, had finished 2. had already seen 3. went 4. hadn’t eaten 5. had already begun 6. watched, had done 7. had he done 8. had gone, sat, watched 9. had gone, went 10. won Exercise 2 David had gone home, we arrived. we took a look around the shops, we had had lunch. 3. When we got out of the office, the light had gone out. 4. By the time we started our work, she had explained everything clearly. 5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. Exercise 3 1. have => had 2. was doing => did 3. do => did 4. goes => had gone 5. am => was Các bạn luyện tập vui vẻ nha!
Bạn đã có kiến thức cơ bản về các công thức của thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh, nhưng chưa tìm được nhiều bài tập để thực hành, hoặc bài tập thực hành nhưng không biết được đầy đủ các dạng bài tập của thì khiến bạn học theo thói quen. Vậy bài viết này là dành cho bạn. I. Một số dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành Dạng 1 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Bài tập They come ………….. back home after they finish ………… their work. She said that she meet ……………………. Mr. Bean before. Before he go ……………….. to bed, he read …………………… a novel. He told me he not/wear ………………………… such kind of clothes before. When I came to the stadium, the match start …………………………………. Before she listen ………….. to music, she do…… ………. her homework. Last night, Peter go ……….. to the supermarket before he go ……… home Các bạn hãy cố gắng tự hoàn thiện bài tập trước khi nhìn xuống đáp án giải thích bên dưới này nha. 2. Đáp án STT Đáp án Giải thích Vẻ đẹp ngôn từ 1 came – had finished Dấu hiệu “after” Hành động xảy ra trước – Thì Quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau – Thì quá khứ đơn 2 had met Dấu hiệu “before” Dùng quá khứ hoàn thành 3 went – had read Dấu hiệu “before” Sau “before” + Quá khứ đơn Vế sau dùng quá khứ hoàn thành 4 hadn’t worn Dấu hiệu “before” Sử dụng quá khứ hoàn thành 5 had started Dấu hiệu “when” + quá khứ đơn vế sau dùng Quá khứ hoàn thành Match n que diêm Match n trận đấu 6 listened – had done Dấu hiệu “before” Sau “before” + Quá khứ đơn Vế sau dùng quá khứ hoàn thành 7 had gone – went Dấu hiệu “before” Sau “before” + Quá khứ đơn Vế còn lại dùng quá khứ hoàn thành Dạng 2 Hoàn thành các câu sau sử dụng từ cho trước 1. Bài tập You went to Suc's house, but she wasn't there. she/ go/ out ……………………………………………………………………………… You went back to your home town after many years. It wasn't the same asbefore. it/ change/ a lot ……………………………………………………………………………… I invited Rachel to the party, but she couldn't come. she/ arrange/ to do something else …………………………………………………………………………… You went to the cinema last night. You got to the cinema late. the film/ already/ begin ……………………………………………………………………………… It was nice to see Dan again after such a long time. I/ not/ see/ him for five years ………………………………………………………………………………… I offered Sue something to eat, but she wasn't hungry. she/ just/ have breakfast ………………………………………………………………………………… 2. Đáp án She had gone out It had changed a lot She’d arranged to do something else The film had already begun I hadn’t seen him for five years She’just had breakfast > Tổng hợp các thì trong tiếng anh thông dụng Dạng 3 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn. David had gone home before we arrived. – After ……………………………………………………………………………………… We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………… The light had gone out before we got out of the office. –When……………………………………………………………………………………… After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time ……………………………………………………………………………………… My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ……………………………………………………………………………………… II. Thực hành 1 số bài tập thì Quá khứ hoàn thành Dưới đây là 1 số câu hỏi bài tập thường được dùng trong các cấu trúc đề thi TOEIC, các bạn có thể thực hành để rèn luyện thêm về cấu trúc thì này nha. 1. They cycle all day so their legs were sore in the evening. A. Had been cycle B. Had been cycling C. Had cycled D. Had been cycled 2. I not / work all day; so I wasn't tired and went to the disco at night. A. Had not been working B. Had worked C. Had not worked D. Had not been worked 3. They were very tired in the evening because they help on the farm all day. A. Had been helped B. Had been helping C. Helped 4. He drive less than an hour when he ran out of petrol. A. Had been driving B. Had driving C. Had drived D. Drived 5. Frank Sinatra caught the flu because he sing in the rain too long. A. Had been singing B. Had sang C. Had sung D. Had singing 6. How long learn / she English before she went to London? A. Had she learned B. Had she been learning C. Had she learn D. She leared 7. I not / walk for a long time, when it suddenly began to rain. A. Did not walk B. Had not been walking C. Had not walked D. Walked 8. where / she / live before she moved to Chicago? A. Where did she live B. Where had she lived C. Where had she live 9. she / find a place to stay when she went to Boston? A. Had she found B. Had she find C. Did she find 10. you / have breakfast before you came here? A. Had had you B. Had you had C. Did you have D. Do you have 11. why / you / clean the bathroom before you bathed the dog? A. Why had you cleaned B. Why you had cleaned C. Why cleaned you had 12. you / finish your homework before you went to the cinema? A. Have you finished B. Had you finished C. Did you finishe 13. We look for her ring for two hours and then we found it in the bathroom. A. Had looked B. Had looking C. Had been looking D. Looked 14. The doctor took off the plaster that he put on six weeks before. A. Has put on B. Had put on C. Had been putting on 15. My brother ate all of the cake that our mum make. A. Had made B. Had been making C. Made 16. When she went out to play, she do / already her homework. A. Had already done B. Have already done C. Already done D. Has already done 17. They wait at the station for 90 minutes when the train finally arrived. A. Had waited B. Had been waiting C. Had wait D. Waited 18. We sleep for 12 hours when he woke us up. A. Had been sleeping B. Had slept C. Slept Để hiểu rõ hơn cách sử dụng công thức thì quá khứ hoàn thành Past Perfect Bạn có thể đọc thêm bài viết về thì Past Perfect tại đây
Thì quá khứ hoàn thành Past Perfect dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Tuy có cách dùng đơn giản, không quá phức tạp nhưng nó lại dễ gây nhầm lẫn với các thì khác như quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, với 3 dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành dưới đây của Patado, bạn sẽ tự tin sử dụng thì quá khứ hoàn thành mà không lo nhầm lẫn! Tham khảo thêm Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án I. Tóm tắt lại kiến thức cơ bản trước khi làm bài tập thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành là một trong các thì tiếng anh cơ bản 12 thì. dùng để diễn ra một việc đã xảy và hoàn thành trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong quá khứ. 1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành thường dùng trong các trường hợp sau Diễn tả hành động kéo dài vào một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ. Ví dụ She had lived abroad for 3 years before returning to Viet Nam. Cô ấy đã sống ở nước ngoài 3 năm trước khi về Việt Nam. Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trước hành động, sự việc khác trong quá khứ. Ví dụ Before going out with his friends, he had turned in the assignment. Trước khi ra ngoài với bạn, anh ấy đã nộp bài tập của mình. Dùng để diễn tả những giả định, mong muốn không có thật trong quá khứ cách dùng này thường sử dụng trong câu điều kiện loại 3 hoặc câu ước ngược quá khứ. Ví dụ If I had done the homework more carefully, I wouldn’t have gotten the bad mark. Nếu tôi làm bài tập về nhà đầy đủ hơn, tôi đã không bị điểm kém. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành 2. Công thức thì quá khứ hoàn thành Tổng quan cấu trúc câu của thì quá khứ hoàn thành ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn. Câu khẳng định Ví dụ I had completed the report before 7 yesterday. Tôi đã hoàn thành báo cáo trước 7 giờ sáng hôm qua. Câu phủ định Ví dụ If she hadn’t driven carelessly, she wouldn’t have caused accidents. Nếu không lái xe cẩu thả thì cô ấy đã không gây ra tai nạn. Câu nghi vấn Ví dụ Had she read this novel before going out? Cô ấy đã đọc cuốn tiểu thuyết này trước khi ra ngoài chưa? 3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành Trong câu của thì quá khứ hoàn thành xuất hiện các trạng từ như sau Từ Nghĩa Until then cho đến khi, đến lúc nào đó By the time vào lúc, trước lúc nào đó Prior to that time Before trước khi After sau khi When by khi nào, vào lúc By the end of vào cuối lúc nào By the end of + time in the past … vào cuối + 1 thời điểm trong quá khứ II. Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án 1. Bài tập thì quá khứ hoàn thành cơ bản ♠ Bài tập 1 Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau She finished the report before 9 yesterday. If he didn’t help, we wouldn’t have won the competition. She wishes she didn’t attend this course. It is so expensive. Has she lived here for 6 years before moving to the city? I wish I didn’t buy this shirt online. *Đáp án bài 1 finished → had finished didn’t help → hadn’t helped didn’t attend → hadn’t attended Has she lived → Had she lived didn’t buy → hadn’t bought ♠ Bài tập 2 Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc How long you live here before moving to London? I wish I not watch TV last night. If she say to me, I help her. This was the first time I travel by train. I turn in my homework before 11 yesterday. She go shopping before going to work yesterday. She was the most beautiful girl I meet. If he not help us, we not win the race. She wishes she not travel abroad last month. Before going out, I turn off all the lights. *Đáp án bài 2 had you lived hadn’t watched had said/would have helped had traveled had turned had gone had met hadn’t helped/wouldn’t have won hadn’t traveled had turned ♠ Bài tập 3 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi We had breakfast, then we went to Da Lat. I got a bad mark because I didn’t revise the lessons. Without your help, I wouldn’t have completed the work on time. I was tired. I had worked all day. She had a cold because she didn’t wear warm clothes. *Đáp án bài 3 Before going to Da Lat, we had had breakfast. I wish I had revised the lessons Hoặc If I had revised the lessons, I wouldn’t have gotten a bad mark. If you hadn’t helped, I wouldn’t have completed the work on time. I was tired because I had worked all day. If she had worn warm clothes, she wouldn’t have had a cold. ♠ Bài tập 4. Chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành The rain destroyed the sandcastle that I and my sister build ______ Jenifer not / be ______ to Cape Town before 2000. When Jork went out to play, he do / already ______ her homework. My younger brother ate all of the cake that our mother make _____ . The nurse took off the plaster that she put on ______ six weeks before. The waitress brought a drink that my friend not / order._______ The student could not remember the poem they learn _______ the week before. Lucy collected the chestnuts that fall _____ from the tree. ________ he / phone An before she went to see her in London? Maria ______ not / ride a horse before that day. Khanh ______ go home by the time his friend arrived. Lucia suddenly realised that she _____ leave her laptop on the train. Minh was annoyed because his classmate ______ not clean their room. _______ they / study Germany before they went to the Berlin? My younger sister was hungry because she ______ not eat. * Đáp án bài 4 had built had not been had already done had made had put on had not ordered had learned had fallen had be phoned had not ridden had gone had left had not cleaned Had they studied had not eaten ♠ Bài tập 5. Chọn từ gợi ý trong bảng thích hợp và cho dạng đúng để hoàn thành câu. cut drink snow leave read make ride have phone wash His dad ………….. the grass. Phong ………….. the car. ……………….. his bike? The bus ……………… already. Suny …………….. us. ……………………….. a lot? My family …………………. lunch. It ………………… some water. We ………………… a ghost story. ………………………… his bed? * Đáp án bài 5 1. had cut 2. hadn’t washed 3. Had he ridden 4. had left 5. hadn’t phoned 6. Had it snowed 7. hadn’t had 8. had drunk 9. had read 10. Had he made ♠ Bài tập 6. Cho dạng đúng của các từ gợi ý để hoàn thành câu you/go there before we went home? Lucy/see the film already? Why Johny/forget about the meeting? it/be hot all week? I/read this story before the class? When arrived we/eat already? Where you/be when I called you? their class/travel by bullet train before? Sam/meet Jeft before they worked together? you/do your homework before I came your house? Where Lan/work? Thanh/pay the bill before they left? we/visit my grandparents already that winter? When you called, I /eat dinner? How my dad/manage to fix the cooker? my older sister/be sick for a long time? How much you/study before the final exam? What your mom/cook for dinner that night? When his parents/arrive? How many coffees you/drink before the interview? * Đáp án bài 6 1. Had you gone 2. Had Lucy seen 3. had Johny forgotten 4. Had it been 5. Had I read 6. had we eaten 7. had you been 8. Had their class traveled 9. Had Sam met 10. Had you done 11. had Lan worked 12. Had Thanh paid 13. Had we visited 14. had I eaten 15. had my dad managed 16. Had my older sister been 17. had you studied 18. had your mom cooked 19. had his parents arrived 20. had you drunk 2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành dạng nâng cao ♠ Bài tập 1. Dùng thì quá khứ hoàn thành để viết lại các câu sau Câu 1 Beckham had gone home before we arrived. ⇒ Dùng After để viết lại ……………………………………… Câu 2 My family had lunch then we took a look around the shops. ⇒ Dùng Before để viết lại …………………………………… Câu 3 The light had gone out before everyone got out of the meeting room. ⇒ Dùng When để viết lại ………………………………………… Câu 4 After Sumi had explained everything clearly, we started our work. ⇒ Dùng By the time để viết lại ………………………………………… Câu 5 My older brother had watered all the plants in the garden by the time my mom came home. ⇒ Dùng Before để viết lại ………………………………………………………… * Đáp án bài 1 After Beckham had gone home, we arrived. Before My family took a look around the shops, we had had lunch. When everyone got out of the meeting room, the light had gone out. By the time we started our work, Sumi had explained everything clearly. Before my mother came home, My older brother had watered all the plants in the garden ♠ Bài tập 2. Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia động từ thích hợp ở chỗ trống Until a few years ago, no one câu 1. hear ………….. of Harry Potter, the young wizard and hero of the children book Harry Potter and the Philosopher’s Stone. The writer, J K Rowling, câu 2. already / write. ………….. several stories and book but this was the first book that was published. She câu 3. get. …………… the idea for the story of a wizard at magic school while she câu 4. travel. ………. on a train to London. By the time the train câu 5. reach ………………… King’s Cross station, she câu 6. invent……………… most of the characters. When the book was published in 1997, no one câu 7. imagine ……………..…… it would be such a tremendous success, but it quickly câu 8. become …….……….a bestseller. While millions of young readers in many countries câu 9. enjoy..……….… her first Harry Potter book, J K Rowling câu 10. think ………… of idea for the next book in this incredibly popular series. * Đáp án bài 2 had heard had already written got was travelling reached had invented imagined became were enjoying was thinking Hy vọng qua một số bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án vừa rồi, các bạn đã có dịp nâng cao và khắc sâu hơn kiến thức về thì này. Đây là một thì khá khó trong tiếng Anh, vì vậy, bạn hãy đọc lại lý thuyết và luyện tập thường xuyên để tránh gây nhầm lẫn nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Patado để được giải đáp và tư vấn miễn phí! Follow và đón đọc những bài viết bổ ích khác từ Patado bạn nhé!
Câu hỏi trắc nghiệm 7 câu Câu 1 Mã câu hỏi 14908 Chọn đáp án đúng nhất cho những câu sau She _________ the ocean before she moved to Vancouver. A. had never seen B. never seen C. have never seen D. had never saw Câu 2 Mã câu hỏi 14909 The teacher ________ out when I arrived in the classroom. A. goes B. have gone C. has gone D. had gone Câu 3 Mã câu hỏi 14910 I ______ my document before the power went out in the computer lab. A. had save B. have saved C. had saved D. saved Câu 4 Mã câu hỏi 14911 When they arrived we _________ the test. A. had already started B. have already started C. starts D. already starting Câu 5 Mã câu hỏi 14912 George _________ his furniture before he moved to Japan. A. have sold B. had sold C. had sell D. sells Câu 6 Mã câu hỏi 14913 Larry _________ his homework already by the time Roy came over. A. finishes B. had finish C. had finished D. have finish Câu 7 Mã câu hỏi 14914 ________ visited Toronto before your trip last summer? A. Have you ever B. You had C. Had ever you D. Had you ever ZUNIA9 Đề thi nổi bật tuần
bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành